Cách Sử Dụng While When / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Utly.edu.vn

Cách Dùng As, When Và While

Cách dùng As, When và While Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng. Hành động “nền” Chúng ta dùng cả ba từ này để nói về một hành động “nền”, đó là hành động đang diễn ra ( trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra. Lưu ý rằng chúng ta thường sử dụng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài. Mệnh đề As dùng để diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng ở đầu câu. As I was driving to work, I saw him

Cách dùng As, When và While

Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng.

Hành động “nền”

Chúng ta dùng cả ba từ này để nói về một hành động “nền”, đó là hành động đang diễn ra ( trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra. Lưu ý rằng chúng ta thường sử dụng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài.

Mệnh đề As dùng để diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng ở đầu câu.

As I was driving to work, I saw him walking down the street.

Mệnh đề When và While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu:

I was having a bath when the telephone rang.

While they were having a nap, somebody broke into the house.

Các hành động, sự kiện kéo dài, diễn ra đồng thời

While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm và ta có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản

While he was watching TV, I was working.

He slept while I cooked supper.

As đề cập đến hai tình huống tiến triển và thay đổi cùng nhau. Chúng ta thường sử dụng thời đơn giản của động từ:

As I get older, I get more optimistic.

As he came into the room, all rose to their feet.

When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống:

His parents died when he was ten.

Các hành động ngắn diễn ra đồng thời

Khi nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong một thời gian ngắn, chúng ta thường sử dụng As và When

As I opened my eyes, I saw a strange sight.

Mệnh đề giản lược

Ta có thể bỏ chủ ngữ và -be sau when và while trong các mệnh đề giản lược

Start when ready. (= Start when you are ready)

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh

When, While , Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

1. Vị trí các mệnh đề chứa liên từ When, While , Before và After

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Eg: Before going to bed, she had finished her homework. = She had finished her homework before going to bed.

2. Cách dùng các liên từ When, While , Before và After

Cách dùng các liên từ được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để when, while, before, và sử dụng và chia động từ chính xác.

Hiện tại đơn

Các thì quá khứ: Quá khứ đơn (Past Simple), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Tương lai đơn

Clause of time

Use

Example

– Ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, when, before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

– Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

Eg: Before we came back from Korean, we had bought souvenir for our friends. Ex: Correct form of the verbs in brackets.

While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.

When she (come)……, we will begin the meeting.

Before Mark came back from London, he (prepare)……IMC plan for new products.

After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.

She (wait)….. outside when her children went into cinema.

Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.

Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. Language Link mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

CÁC LIÊN TỪ KHÁC BẠN CŨNG SẼ CẦN: Phân biệt SINCE và FOR Cách dùng UNLESS và OTHERWISE Cách sử dụng AS WELL AS Cách dùng HOWEVER, THEREFORE, BUT và SO thật “chuẩn”

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Với While Và When

WHILE

trong khi, trong lúc, trong khi đó, trong khoảng thời gian

WHEN

trong thời gian, trong khi

2. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN

Cấu trúc

WHILE + clause (mệnh đề)

Vị trí

Mệnh đề WHILE có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHILE đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng:

Trong thì Quá khứ Tiếp diễn, WHILE dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song đồng thời tại cùng một thời điểm.

E.g: My mother was preparing dinner while my father was watching TV. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa tối trong khi bố tôi đang xem phim.)

Câu này có thể được viết lại thành: While my father was watching TV, my mother was preparing dinner.

E.g: My sister listening to music while my brother was playing video games. (Chị tôi đang nghe nhạc trong khi anh tôi đang chơi game).

Câu này cũng có thể viết thành: While my brother was playing video games, my sister was listening to music.

Ngoài ra, WHILE còn dùng để diễn tả hành động nào đó kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ thì hành động khác chen ngang.

E.g. While I was doing my homework, my mother came. (Khi tôi đang học bài thì mẹ tôi vào).

Vị trí

Mệnh đề WHEN có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHEN đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng: Trong thì quá khứ tiếp diễn, WHEN được dùng khi diễn tả một hành động khác xảy ra trong một thời gian ngắn thì hành động khác chen ngang ngay lập tức.

E.g. He turned off the light when I was writing the report. (Anh ta tắt điện khi tôi đang viết báo cáo.) Câu này có thể được viết là: When I was writing the report, he turned off the light.

E.g: My aunt came when we were having dinner. (Cô tôi đến khi chúng tôi đang ăn tối.)

3. Sự giống và khác nhau của WHILE và WHEN trong thì quá khứ tiếp diễn

Qua phần 2, chúng ta có thể thấy thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN khá giống nhau.

Cấu trúc

WHEN/WHILE + clause (mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn)

Vị trí

Đầu/cuối câu. Khi đứng ở đầu câu, mệnh đề sẽ kèm theo dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng

Cùng diễn đạt một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác chen ngang.

When I was crying, he hugged me. (Khi tôi đang khóc, anh ấy ôm tôi.)

They decided to cancel their meeting while they were coming back to the office. (Họ quyết định hủy cuộc họp khi đang trên đường quay trở lại văn phòng.)

While I was reading a book, the telephone rang. (1)

When I was reading a book, the telephone rang. (2)

Như vậy, câu (1) mang nét nghĩa: khi tôi đang đọc sách trong một khoảng thời gian tương đối dài rồi thì điện thoại mới reo. Còn câu (2) mang nghĩa: tôi vừa mới đọc sách được một vài phút thì điện thoại reo.

Qua đây, chúng ta vừa đã hiểu hơn về thì Quá khứ Tiếp diễn với cấu trúc WHILE và WHEN về cấu trúc, vị trí và cách sử dụng. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN tương đối giống nhau, và nếu không có ý định chỉ rõ khoảng thời gian xảy ra sự việc thì gần như ta có thể thay thế hai từ này cho nhau.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cách Sử Dụng Vòng Lặp While Và Vòng Lặp Do While Trong Javascript

1) Vòng lặp while trong JavaScript

– Trước khi nêu khái niệm “vòng lặp while là gì?” thì tôi có một ví dụ để giúp bạn có thể hình dung sơ qua về vòng lặp while.

– Bạn đưa ra một điều kiện, nếu điều kiện đó là sai thì kết thúc, còn nếu đúng thì một đoạn mã sẽ được thực thi và bạn tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện đó là sai thì kết thúc, còn nếu đúng thì một đoạn mã sẽ được thực thi và bạn tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện . . . .

– Hành động đó cứ lặp đi lặp lại mãi cho đến khi bạn kiểm tra thấy điều kiện là sai thì kết thúc.

– Vòng lặp while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

– Cú pháp:

Tiếp tục quay lại kiểm tra điều kiện

– Lưu ý: Tương tự như vòng lặp for, nếu điều kiện của vòng lặp luôn luôn đúng thì vòng lặp sẽ không bao giờ kết thúc và nó khiến chương trình bị lỗi. Do đó, bên trong đoạn mã mà bạn muốn thực thi, bạn phải nghiên cứu thêm vào một số câu lệnh nào đó để làm cho điều kiện dần dần trở thành bị sai.

2) Vòng lặp do while trong JavaScript

– Tương tự như vòng lặp while, vòng lặp do while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

– Tuy nhiên, đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên đoạn mã sẽ được thực thi luôn mà không cần phải kiểm tra điều kiện (đó chính là điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while)

– Cú pháp:

3) Điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while

– Như đã nói ở trên, điểm khac nhau duy nhất giữa vòng lặp while và do while chính là đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên, đoạn mã sẽ được thực thi mà không cần phải kiểm tra điều kiện (tức là cho dù điều kiện có đúng hay sai thì đoạn mã vẫn được thực thi ít nhất một lần)

– Bên dưới chúng ta có một đoạn mã về vòng lặp while và một đoạn mã về vòng lặp do whiile, điều kiện ban đầu đưa ra là sai. Tuy nhiên, vòng lặp do whiile vẫn được thực thi một lần.

4) Sử dụng lệnh break và lệnh continue trong vòng lặp

– Lệnh break và lệnh continue thường được đặt bên trong vòng lặp.

(1) Khi lệnh break được thực thi, vòng lặp sẽ kết thúc mặc cho điều kiện có còn đúng hay không.

(2) Khi lệnh continue được thực thi, những câu lệnh còn lại của lần lặp hiện tại sẽ bị bỏ qua.

Dùng vòng lặp while để hiển thị dãy số từ một đến mười (ngoại trừ số: ba, năm, chín)

5) Vòng lặp lồng nhau

– Tương tự như vòng lặp for, vòng lặp while (do while) cũng có thể lồng vào nhau:

Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “while”

Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “do while”

Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “do while”

Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “while”

– Bên dưới là một ví dụ về vòng lặp while lồng bên trong vòng lặp while.

6) Lặp qua một lần các phần tử của mảng

– Ta có thể sử dụng vòng lặp while để lặp qua một lần các phần tử trong mảng.