Cách Sử Dụng Phím F4 Trên Laptop / Top 11 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Utly.edu.vn

Cách Bật, Tắt Phím Chức Năng Fn + F1, F2, F3, … F12 Trên Laptop

Phím Fn là viết tắt của chữ Function được hiểu là phím chức năng khi kết hợp với phím F1, F2, F3… phím Numlock để kích hoạt Wifi,tăng giảm âm lượng, độ sáng màn hình…

Một số tùy chỉnh sử dụng phím FN

Phím Fn thường được kết hợp với dãy phím từ F1 đến F12 để bật/tắt các chức năng khác theo thiết lập mặc định của hệ thống. Bạn có thể sử dụng phím Fn đồng thời nhấn nút F1 để tắt âm hay F2 để giảm âm lượng,… Và cũng có thể tắt phím FN trên laptop để sử dụng bàn phím được tốt hơn

Download Easy DriverPack 1. Bật/tắt phím chức năng Fn trên Laptop Dell Bước 1: Bật Windows Mobility Center

Đầu tiên vào Start chọn Control Pannel

Tìm chọn Windows Mobility Center

Hoặc nhấn tổ hợp phím Window + X để xuất hiện cửa sổ Windows Mobility Center

Bước 2: Thiết lập chế độ Bật / Tắt phím chức năng Fn.

Tại phần Function Key row bạn chọn Function Key như hình dưới. Tại đây bạn có thể chọn bật / tắt.

Trong đó:

Function key: là tính năng mặc định mà chúng ta thường sử dụng tức là phải nhấn phím chức năng Fn + với 1 phím (từ F1 =gt; F12) thì mới sử dụng được.

Miltimedia key: Nếu bạn lựa chọn tính năng này thì bạn sẽ không cần nhấn phím Fn kết hợp với các phím từ F1 =gt; 12 nữa. Có nghĩa là khi bạn nhấn F2 nó sẽ giảm âm thanh luôn, hoặc là khi bạn nhấn phím F3 thì nó sẽ tăng âm thanh…

Lưu ý: Trường hợp bạn đọc không tìm thấy mục Windows Mobility Center, thì nhiều khả năng các bạn chưa cài đặt đầy đủ driver cho thiết bị. Do đó các bạn cần phải truy cập vào trang chủ hỗ trợ cài đặt driver của Dell, tải về và cài đặt gói ứng dụng Dell Quickset.

2. Bật/tắt phím chức năng Fn trên Laptop HP

Để thực hiện bật/tắt chức năng Fn trên Laptop HP, trước tiên các bạn cần reset lại máy tính và trong lúc đang khởi động bạn nhất F10 để vào cài đặt BIOS gt; chọn tab System Configuration gt; Action KeysMode [ Enable] hoặc [ Disabled].

4. Bật/tắt phím chức năng Fn trên một số laptop khác

Khởi động vào BIOS, các bạn chuyển qua tab Advanced và tìm tới mục Function Keys … để bật hoặc tắt phím chức năng Function

Ngoài ra, bạn đọc còn có thể bật tắt nhanh phím chức năng FN trên laptop thông qua tổ hợp phím FN + Esc. Fn Lock có chức năng tương tự như Caps Lock, khi bạn bật Fn Lock bạn không cần phải sử dụng phím Fn nữa mà bạn chỉ cần ấn phím chứa chức năng đó cũng giống như Caps Lock được bật thì sẽ luôn luôn viết hoa chữ cái vậy.

5. Thay đổi tùy chọn trên Control Panel.

Nếu bạn sử dụng Windows thông qua Boot Camp trên máy Mac, bạn có thể mở Boot Camp Configuration Panel trên System Tray và tìm kiếm tùy chọn “Use all F1,F2, etc. keys as standard function keys” dưới tab Keyboard

http://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-phim-chuc-nang-fn-tren-laptop-3944n.aspx Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Windows Mobility Center trên Windows 7/8 để thiết lập cài đặt và sử dụng phím Fn. Hơn thế, bạn có thể tham khảo bài viết Tổng hợp phím tắt trên Windows 8 cũng rất hữu ích giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong lúc sử dụng máy tính.

Hướng Dẫn Sử Dụng 5 Phím Tắt Cho Phím F4 Trong Excel

Phím F4 có rất nhiều chức năng khác nhau trong Excel. Tất cả các phím tắt này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian với các công việc thông thường hàng ngày.

Hệ điều hành Windows: Phím F4 hoặc Ctrl + Y

Hệ điều hành Mac: Cmd + Y

Lặp lại hành động cuối cùng

Khi bạn chọn một ô và nhấn phím F4, hành động cuối cùng của bạn sẽ được lặp lại. Điều này bao gồm việc lặp lại các thao tác định dạng, chèn hoặc xóa hàng và thực hiện các thay đổi đối với hình dạng.

Điều quan trọng cần lưu ý là F4 chỉ lặp lại hành động đơn lẻ cuối cùng bạn đã thực hiện. Nếu đã thực hiện nhiều thay đổi định dạng cho một ô như tô màu, thay đổi màu phông chữ và tạo đường, sau đó muốn áp dụng những thay đổi đó cho các ô khác, thì Format Painter là một lựa chọn tốt nhất.

Hệ điều hành Windows: Phím F4

Hệ điều hành Mac: Cmd + T

Chuyển đổi tham chiếu tuyệt đối hoặc tương đối

Khi viết bất kỳ phần nào của công thức cho một ô hoặc phạm vi ô bạn có thể gán công thức tuyệt đối cho ô hoặc phạm vi ô bằng cách.

Bước 1: Kích chuột vào ô hoặc phạm vi ô cần gán công thức tuyệt dối.

Bước 2: Nhấn phím F2 để chuyển sang chế độ chỉnh sửa, rồi nhấn phím F4. Ngay lập tức công thức đó sẽ được chèn thêm các ký hiệu đô la $ vào trước các chữ cái của cột và số hàng, ví dụ $A$12.

Hướng dẫn Excel cơ bản về cách sử dụng Tham chiếu – Phần 1 Hướng dẫn Excel cơ bản về cách sử dụng Tham chiếu – Phần 2

Bước 3: Bấm tiếp phím F4 trong ô để chuyển đổi qua lại các tham chiếu hỗn hợp (cột tuyệt đối trong khi hàng tương đối hoặc hàng tuyệt đối trong khi cột tương đối), rồi quay lại tham chiếu hoàn toàn tương đối.

Ví dụ khi bắt đầu với tham chiếu A17, đây là các tham chiếu sẽ được chuyển đổi qua lại bạn nhấn F4 trong ô:

– $A$17

– A$17

– $A17

Hệ điều hành Windows: Shift + F4 cho kết quả tìm kiếm tiếp theo và Ctrl + Shift + F4 cho kết quả tìm kiếm trước đó

Hệ điều hành Mac: Cmd + G cho kết quả tìm kiếm tiếp theo và Cmd + Shift + G cho kết quả tìm kiếm trước đó

– A17

Nếu bạn có tham chiếu phạm vi (A4:D12), trước tiên bạn có thể chọn văn bản của tham chiếu toàn bộ phạm vi, sau đó nhấn phím F4 để áp dụng tham chiếu tuyệt đối/tương đối cho toàn bộ tham chiếu.

Tìm kiếm ô tiếp theo hoặc tìm kiếm trước đó

Hệ điều hành Windows: Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W

Hệ điều hành Mac: Cmd + W

Trong khi thực hiện thao tác tìm kiếm, nếu bạn nhấn tổ hợp phím Shift + F4 sẽ sử dụng bất kỳ giá trị nào (giá trị, định dạng …) được nhập lần cuối vào cửa sổ Find and Replace để tìm kiếm ô tiếp theo có các tiêu chí đó.

Hệ điều hành Windows: Alt + F4

Hệ điều hành Mac: Cmd + Q

Đối với tổ hợp phím Ctrl + Shift + F4 sẽ làm cho việc tìm kiếm được thực hiện ngược lại để xác định vị trí ô trước đó.

Điều này có nghĩa là bạn có thể đóng cửa sổ tìm kiếm Find and Replace và sử dụng các phím tắt này để tìm và chọn kết quả phù hợp tiếp theo hoặc trước đó trên worksheet hoặc workbook. Nó giúp bạn không phải quay trở lại cửa sổ Find and Replace để điều hướng đến từng ô phù hợp.

Đóng workbook hiện tại

Nếu bạn muốn sử dụng bàn phím thay vì chuột để đóng workbook đang sử dụng, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + F4. Nếu workbook chưa được lưu hoặc những thay đổi chưa được lưu thì hộp thoại nhắc nhở bạn lưu lại workbook, thao tác này sẽ đóng workbook hiện tại trong khi workbook khác của Excel vẫn mở bình thường.

Đóng Excel

Nếu bạn muốn đóng Excel hoàn toàn, bao gồm bất kỳ workbook nào đang mở thì đây là tổ hợp phím tắt nên sử dụng. Nó tương tự như khi bạn bấm vào nút X ở góc trên bên phải cửa sổ Excel đang mở. Một lần nữa, bạn có thể được nhắc lưu công việc của mình trước khi nó đóng.

Ngoài ra nếu bạn đang muốn biết nhiều hơn các thủ thuật, mẹo hay khi sử dụng Excel. Xin giới thiệu với các bạn khóa học EXG02 – Thủ thuật Excel cập nhật hàng tuần cho dân văn phòng hoặc EXG01 – Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ do Gitiho tổ chức. Khóa học sẽ do các chuyên gia có uy tín trực tiếp giảng dạy, sẽ giúp các bạn nhanh chóng nắm vững được những kiến thức về Excel.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop

Phím ký tự: là những phím có ký tự chữ cái (a, b, c,…,z) và những ký tự đặc biệt khác (@, $, &..)

Phím dấu: gồm những phím có ký tự dấu (., :, “, ….) có thể dùng trực tiếp hoặc kết hợp với phím Shift.

Phím số: bao gồm những phím có ký tự số Ả rập (1, 2, 3, …, 0)

Các phím chức năng (Function Keys) Các phím đặc biệt

Đây là một nhóm các phím để thực hiện các lệnh điều khiển một chương trình nhất định gồm

Esc (Escape): có chức năng nhằm hủy bỏ thao tác đang thực hiện để thoát khỏi ứng dụng đang trong quá trình hoạt động.

Tab: dùng để chuyển tab hoặc di chuyển đến cột trong bảng: đẩy các ký tự (chữ, số, dấu…) sang phải.

Caps Lock: có tác dụng để kích hoạt hoặc hủy bỏ thao tác gõ chữ in hoa, nếu đèn phím báo sáng hiển thị chế độ bật.

Enter: là phím để điều khiển lệnh dùng để xuống dòng, ngắt đoạn.

Backspace: dùng để xử lý thao tác xóa các ký tự hoặc lùi dấu nháy về phía bên trái.

Các phím Shift, Alt, Ctrl: đây là nhóm phím tổ hợp được kết hợp với các phím trên laptop để tạo thành một lệnh xử lý các thao tác theo mỗi chương trình.

Shift: có chức năng tương tự phím Caps Lock để sử dụng gõ chữ in hoa khi nhấn đồng thời Shift và ký tự, hoặc sử dụng chỉ số trên và dưới khi kết hợp với phím khác.

Windows: dùng để bật menu Start đồng thời khi dùng kèm với phím chức năng khác để thực hiện những thao tác điều khiển khác.

Menu: có thể dùng tương tự như nút chuột phải.

Một trong những cách sử dụng các phím trên máy tính hiệu quả là sử dụng nhóm phím điều khiển màn hình hiển thị.

Print Screen (Sysrq): Dùng để chụp ảnh desktop (màn hình) và save (lưu) vào Clipboard (bộ nhớ đệm), có thể Paste (dán) hình ảnh vào những ứng dụng cần thiết. Nếu dùng để xử lý chương trình đồ họa (Photoshop, Paint…) thì lựa chọn trên trình đơn File chức năng New, và trên trình đơn Edit chọn Paste hoặc sử dụng Ctrl + V để dán hình vừa chụp vào trang trắng, xử lý thao tác như hình ảnh thông thường khác.

Scroll Lock (Numlock): có chức năng dùng để bật/tắt chế độ cuộn văn bản hoặc dừng chương trình hoạt động.

Pause (Insert/Break): dùng để điều khiển tạm dừng hoạt động của ứng dụng đang chạy.

Các phím điều khiển trang hiển thị

Insert (Pause): Dùng để thực hiện bật/tắt chức năng Overwrite (Viết đè) trong quá trình xử lý văn bản.

End: ngược với phím Home, sử dụng để di chuyển về cuối dòng hoặc đoạn, trang khi kết hợp với phím Ctrl.

Page Up: đây cũng là một trong những lệnh để chuyển desktop lên một trang trước nếu cửa sổ chương trình đang chứa đựng nhiều trang.

Page Down: trái với lệnh Page Up, lệnh này dùng để chuyển desktop đến trang sau khi cửa sổ chương trình có nhiều trang.

Các phím mũi tên Cụm phím số

Num Lock: dùng để bật/tắt các phím số (1, 2, 3,…,0), khi bật phím này đèn sẽ hiển thị để sử dụng được ký tự số, tắt phím để sử dụng những ký tự nhỏ bên dưới hoặc bên trên.

Các đèn báo

Đây là những phím hiển thị trạng thái bật/tắt tương ứng với thao tác xử lý, bao gồm các phím Caps Lock, Num Lock và Scroll Lock.

Các dấu chấm nổi Các phím chức năng khác

Đối với những bàn phím trang bị các cổng Audio (âm thanh) hay USB thì jack cắm dây phải được cắm tương ứng với laptop.

Những bàn phím tích hợp phím Internet , Media thì có thể sử dụng để xem các chương trình giải trí, lướt web, duyệt Email…

Bên cạnh đó, một số hãng máy tính còn hỗ trợ một số phím đặc biệt và cần phải được setup trong chương trình Driver (điều khiển) hoặc đĩa cài đặt CD đi kèm để có thể run up (hoạt động).

Cách Dùng Các Phím Function Từ F1 Đến F12 Trên Máy Tính

Phím F1 là phím tắt đượcdùng để mở chức năng trợ giúp hoặc hỗ trợ người dùng cho hầu hết các phần mềm và ứng dụng. Khi bạn nhấn tổ hợp phím Win + F1, cửa sổ Windows Help and Support sẽ xuất hiện.

Phím F2 – đổi tên các đối tượng trên Windows

Khi bạn chọn một hoặc nhiều đối tượng trên Windows, nếu nhấn phím F2, bạn sẽ có thể nhanh chóng thay đổi tên của các đối tượng mà mình đã chọn.

Trong Office Word, nếu sử dụng tổ hợp phím Alt + Ctrl + F2 bạn sẽ có thể mở nhanh một tài liệu mới dễ dàng. Còn với Ctrl + F2, tính năng ‘Print Preview Screen’ sẽ được kích hoạt giúp bạn có thể xem trước bản in của tài liệu, cũng như điều chỉnh lại bản in theo ý muốn.

Phím F3 – khởi động hộp tìm kiếm

Phím F3 được thiết lập trong hầu hết các chương trình phần mềm trên Windows như Google Chrome hay Internet Explorer… có chức năng khởi động hộp tìm kiếm.

Trong Office Word, tổ hợp phím Win + F3 có chức năng tìm kiếm nâng cao. Còn với tổ hợp phím Shift + F3, bạn sẽ có thể nhanh chóng chuyển đổi định dạng văn bản được chọn sang chữ hoa hoặc chữ thường.

Phím F4

Trên Windows Explorer (File Explorer) hay Internet Explorer, phím F4 có chức năng truy cập nhanh vào thanh địa chỉ. Còn trong Office Word, phím F4 sẽ có chức năng khôi phục lại hành động cuối của bạn.

Khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4, bạn sẽ đóng nhanh cửa sổ đang mở. Còn nếu trên màn hình desktop không có cửa sổ nào đang mở, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hộp thoại Shutdown sẽ xuất hiện.

Phím F5 – làm mới trang web

Nếu bạn đang sử dụng trình duyệt web, phím F5 sẽ có tác dụng làm mới hoặc tải lại trang web bạn đang xem. Hoặc nếu đang ở màn hình desktop hoặc File Explorer, phím F5 giúp bạn Refresh lại mọi thứ trong đó.

Nếu đang sử dụng Office Word, phím F5 được dùng để kích hoạt tính năng ‘Find and Replace’. Còn trên Microsoft Office PowerPoint, phím F5 sẽ có chức năng khởi động chế độ trình chiếu.

Phím F6

Trong trình duyệt web, phím F6 có chức năng đưa trỏ chuột vào thanh địa chỉ và bôi đen. Điều này giúp bạn nhanh chóng có thể nhập vào một địa chỉ duyệt mới một cách dễ dàng.

Trong Office Word, tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + F6 có chức năng nhanh chóng mở một tài liệu mới ở một cửa sổ riêng biệt trong khi đang soạn thảo.

Phím F7 – kiểm tra chính tả, ngữ pháp

Phím chức năng này hầu như ít được sử dụng trên trình duyệt web, nhưng trong Word hoặc các chương trình phần mềm khác thì có nó chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp.

Tổ hợp phím Shift + F7 trong Word sẽ mang đến cho bạn khả năng khởi chạy tính năng từ điển.

Phím F8 – truy cập chế độ Safe Mode trên Windows

Phím tắt giúp truy cập vào chế độ Safe Mode trên Windows khi đang khởi động.

Phím F9

Phím F9 trong Word có chức năng làm mới các tài liệu. Còn trong Microsoft Outlook, F9 có chức năng gửi và nhận email.

Phím F10

Trong một số phần mềm và trình duyệt web, phím F10 có chức năng truy cập nhanh vào thanh Menu Bar. Một vài dòng máy tính sẽ có tùy chọn truy cập vào BIOS bằng phím F10 trong lúc khởi động.

Tổ hợp phím Shift + F10 có chức năng thay thế hành động nhấp chuột phải vào tập tin hoặc liên kết web.

Phím F11

Hầu hết các trình duyệt web thiết lập phím F11 có chức năng truy cập/thoát chế độ Full Screen. Trên một số dòng máy tính, phím F11 có chức năng truy cập vào chế độ Recovery Mode.

Trong Office Word, Shift + F11 có chức năng thêm một sheet mới và Ctrl + F11 có chức năng thêm một macro mới vào bảng tính.

Phím F12

Khi nhấn phím F12 trong Office Word, tùy chọn ‘Save As’ sẽ mở ra. Còn nếu sử dụng tổ hợp phím Shift + F12, tùy chọn tự động lưu được kích hoạt.

Tổ hợp phím Ctrl + F12 có chức năng mở tài liệu mới và Ctrl + Shift + F12 sẽ khởi động tính năng in tài liệu trong Office Word.

Xuân Dung

Cách Sử Dụng Phím Tắt Trên Bàn Phím Macbook

By Doctor Laptop

Cách sử dụng các phím tắt trên bàn phím Macbook

Phím tắt khi soạn thảo văn bản trên Macbook

Command + A: Chọn toàn bộ văn bản

Command + C: Sao chép đoạn văn bản đã chọn

Command + X: Cắt đoạn văn bản đã chọn

Command + V: Dán đoạn văn bản đã sao chép

Fn + phímLeft/Right: Di chuyển con trỏ lên đầu hoặc cuối câu

Option + phímLeft/Right: Di chuyển con trỏ đến trước hoặc sau 1 từ

Command – F: Mở cửa sổ tìm kiếm

Command – N: Tạo mới tài liệu

Command – P: In cửa sổ làm việc hiện tại

Command – S: Lưu lại tài liệu đang làm việc

Command-B: Bôi đậm văn bản đã chọn

Command – I: Nghiêng đoạn văn bản đã lựa chọn

Command – U: Gạch chân hoặc bỏ gạch chân văn bản đã chọn

Command – T: Hiển thị/ẩn cửa sổ font chữ

Control – A: Di chuyển đến đầu dòng hoặc đoạn

Contro l- B: Di chuyển sang trái một kí tự

Control – D: Xóa kí tự trước con trỏ (bên phải)

Control – E: Di chuyển đến đầu dòng hoặc đoạn

Control – F: Di chuyển sang phải một kí tự

Control – H: Xóa một kí tự bên trái con trỏ

Control – K: Xóa đoạn văn bản từ bên phải con trỏ đến hết

Control – L: Tìm con trỏ nhanh

Control – N: Di chuyển xuống một dòng

Control – P: Di chuyển lên một dòng

Control + Option + Command+Eject: Tắt nhanh máy Mac

Control + Eject: Hiển thị bảng lựa chọn chế độ tắt máy

Control + Command sau đó ấn phím Eject: Khởi động lại máy

Option +Command sau đó ấn phím Eject: Để máy ở chế độ Sleep

Control +Shift + Eject: Tắt màn hình máy Mac

Phím tắt chụp ảnh màn hình Macbook

Command + Shift + 3: Chụp toàn màn hình

Command + Shift + 4 + Space bar: Chụp ảnh một cửa sổ đang làm việc

Command + Shift + 4 và kéo thả chuột để chọn vùng muốn chụp: Chọn chụp vị trí muốn chụp

Phím tắt khi làm việc với dữ liệu trong Finder

Command + A: Chọn tất cả

Command + Option + A: Bỏ chọn tất cả

Command + C: Sao chép dữ liệu

Command + V: Dán dữ liệu đã sao chép

Command – Z: Hoàn lại thao tác trước đó

Command – Shift – Z: Làm lại, đặt lại các thay đổi cuối thực hiện với Undo

Command – Space bar: Hiển thị hoặc ẩn ô tìm kiếm

Command + Option + V: Dán dữ liệu và xóa dữ liệu cũ

Command + Delete: Xóa dữ liệu

Command + Shift + Delete: Làm sạch thùng rác

Command + D: Tạo một file tương tự file hiện hành

Command + L: Tạo một shortcut mới

Space bar: Xem trước dữ liệu

Command + Shift + N: Tạo thư mục mới

Command + Shift + A: Mở nhanh thư mục Applications

Command +Shift + U: Mở nhanh thư mục Utilities

Command + Shift + D: Mở nhanh thư mục Desktop

Command + H: Ẩn toàn bộ cửa sổ và ứng dụng đang chạy xuống thanh Dock

Command + Q: Thoát khỏi cửa sổ đang là việc

Command – Shift – I: Mở cửa sổ iCloud

Command – Shift – K: Mở cửa sổ Network

Command – Shift – O: Mở cửa sổ Documents