Cách Sử Dụng Hàm Count Trong Access 2003 / Top 9 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Utly.edu.vn

Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Count Trong Ứng Dụng Excel

Với những bảng tính dài với con số tài liệu lớn việc tính toán bằng phương pháp thủ công sẽ tốn vô vàn thời hạn mà ko đảm bảo độ chuẩn chỉnh xác cao. Do đó, việc sử dụng những hàm tính trong Excel được xem như là sự việc lựa mua thông minh. Trong số đó hàm COUNT là hàm đếm trong Excel đang được sử dụng thông dụng nhất.

một. Công thức cơ version của hàm COUNT trong Excel

trong mỗi hàm cơ version nhất của Excel, hàm COUNT là hàm đếm cơ version được thường xuyên sử dụng và áp dụng cho trường hợp đếm ô trong một vùng hoặc trong số đông bộ bảng tài liệu.

Hàm COUNT trong Excel với cú pháp là =COUNT(Value1, [Value2],….).

Value một là tham số phải rất cần phải với trong công thức. đó là giá trị trị thứ nhất để tham chiếu hay cũng rất Rất với thể là vùng mua để đếm ô giá trị trị.

Value 2 là tham số ko phải, chỉ rất Rất với thể để triển khai đếm tối đa 255 tham số, ô tham chiếu hoặc vùng mua thay thay đổi đổi mà người tiêu tiêu tiêu dùng đang muốn đếm giá trị trị ô.

2. Những điều cần nhớ Lúc sử dụng hàm COUNT trong Excel

Để sử dụng hàm COUNT trong Excel thành thạo, ngoài việc nắm vững công thức thì gamer còn phải thật sự hiểu về nó.

2.một. Ví dụ minh họa về kiểu cách sử dụng hàm COUNT trong Excel

Lúc sử dụng hàm COUNT gamer cần lưu tâm một trong những mỗi điều như sau:

Hàm COUNT trong Excel sẽ đồng ý những tham số cần đếm là những số hoặc cũng rất Rất với thể là ngày tháng hay viết dưới dạng văn version của số.

những giá trị trị logic, số dưới dạng văn version được nhập trực tiếp vào danh sách những tham số trong hàm COUNT đều sẽ được đếm.

những tham số rất Rất với thể chứa hoặc những tham chiếu tới những kiểu tài liệu ko giống nhau, nhưng hàm COUNT sẽ chỉ đếm số mà thôi.

Với những trường hợp ngoại lệ tương đương những giá trị trị logic, văn version hoặc những giá trị trị ko thể dưới dạng số thì rất cần phải tiêu tiêu dùng COUNTA.

Nếu như mình thích đếm một trong những mỗi nào với một hay nhiều điều kiện cho trước thì cần tiêu tiêu dùng hàm COUNTIFS.

Từ Khóa : Công thức và cách sử dụng hàm COUNT trong ứng dụng Excel

Cách Sử Dụng Hàm Count Đếm Giá Trị Trong Excel

Hàm COUNT trong Excel là một trong những hàm tổng số lượng ô trong một phạm vi đã chọn, có chứa một loại dữ liệu cụ thể.

Vai trò của hàm COUNT là chỉ đếm các giá trị số (Number). Nó có thể làm được điều này theo hai cách:

Nội dung chính:

Công thức hàm COUNT – Cú pháp và đối số

Cách sử dụng hàm COUNT trong Excel

Dữ liệu số trong Excel là gì?

Hướng dẫn 3 cách nhập hàm COUNT trong Excel

Công thức hàm COUNT – Cú pháp và đối số

COUNT là hàm đếm số cơ bản nhất trong Excel, có tác dụng đếm tất cả các ô có chứa các giá trị là số (number) trong một phạm vi cụ thể.

Cú pháp và đối số của hàm COUNT:

Trong đó giá trị value1, value2 có thể là tham chiếu ô hoặc phạm vi. Chỉ có value1 là giá trị bắt buộc, từ value2 là giá trị tùy chọn (tối đa 255 giá trị).

Cách sử dụng hàm COUNT trong Excel

Hàm COUNT trong Excel rất tiện dụng khi bạn muốn đếm số trong một phạm vi nhất định. Và xin lưu ý rằng, chức năng này chỉ tính các giá trị có định dạng là Số (Number) trong phạm vi. Do đó, nếu như bất kỳ ô nào trong phạm vi đã chọn có chứa các giá trị không phải là số, chẳng hạn như văn bản thì kết quả trả về sẽ có thể không được chính xác.

Ngoài các số hữu tỷ, các loại dữ liệu khác đều được lưu trữ dưới dạng số trong Excel. Hàm COUNT sẽ đếm những giá trị này nếu chúng được bao gồm trong các đối số của hàm. Các dữ liệu này bao gồm:

Ngày và thời gian.

Hàm (Functions)

Công thức (Formulas).

Giá trị Boolean (Boolean values).

Nếu bạn thêm giá trị số vào một ô trong phạm vi đã chọn, hàm COUNT sẽ tự động cập nhật và bao gồm dữ liệu mới này.

Hướng dẫn 3 cách nhập hàm COUNT trong Excel

Cũng giống như hầu hết các hàm Excel khác, bạn có thể nhập hàm COUNT theo nhiều cách khác nhau. Thông thường, các tùy chọn này bao gồm:

Nhập hàm hoàn chỉnh vào một ô của bảng tính Excel.

Chọn hàm và đối số của nó bằng hộp thoại hàm COUNT.

Nhưng vì hàm COUNT là một hàm khá thông dụng, nên có một tùy chọn thứ ba – Tính năng Counting Numbers – cũng được đưa vào sử dụng.

Tính năng Counting Numbers có thể được truy cập từ tab Home của Menu chính và nằm trong danh sách thả xuống được liên kết với biểu tượng AutoSum. Nó cung cấp một phím tắt để nhập hàm COUNT, và nó hoạt động tốt nhất khi bạn muốn đếm những dữ liệu nằm trong một phạm vi liền kề.

COUNT: đếm số lượng ô trong phạm vi có chứa dữ liệu là số.

COUNT: đếm số lượng ô trong phạm vi có dữ liệu (bao gồm cả dữ liệu chữ và dữ liệu số).

COUNTBLANK: đếm số lượng ô trong phạm vi bị bỏ trống (không có dữ liệu).

COUNTIF: đếm số lượng ô trong phạm vi đáp ứng điều kiện được chỉ định.

COUNTIFS: đếm số lượng ô trong phạm vi đáp ứng một tập hợp các điều kiện.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm SUMIF để tính tổng có điều kiện trong Excel

Hướng dẫn cách sử dụng hàm ROUND để làm tròn số trong Excel

Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ trong Excel

Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel

Cách dùng hàm COUNT trong Excel Hàm count là hàm cơ bản nhất trong các hàm đếm trong Excel. Hàm count thường dùng khi bạn muốn đếm các ô số, và những ô này phải là ô không trống. Nghĩa là khi những ô này không có dữ liệu, hàm count trong Excel sẽ không đếm những ô này.

Cách dùng hàm COUNTA trong Excel Tương tự như hàm COUNT, cách dùng hàm COUNTA trong Excel cũng khá đơn giản. Hàm COUNTA cũng là hàm đếm, nhưng là đếm các ô không trống trong một phạm vi nào đó. Về cơ bản hàm COUNTA và hàm COUNT sẽ tương tự nhau. Nhưng hàm COUNTA có phạm vi sử dụng rộng hơn. Vì nếu hàm COUNT chỉ dùng để đếm ô số, thì hàm COUNTA có thể đếm được nhiều hơn thế, như các chuỗi văn bản…

Cách dùng hàm COUNTIF trong Excel Nếu như hai hàm COUNT và COUNTA ở trên, bạn chỉ đếm thông thường mà không có điều kiện nào kèm theo. Thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel. Hàm này được dùng khi bạn đếm các ô trong Excel kèm theo một điều kiện nào đó. Cách dùng hàm COUNTIF không khó, bạn chỉ cần xác định được vùng điều kiện cần đếm, và điều kiện đếm là gì.

Cách dùng hàm COUNTIFS trong Excel Cũng là một trong những hàm đếm trong Excel, nhưng COUNTIFS là hàm đếm có nhiều điều kiện. Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đếm số lượng trong Excel nhưng kèm theo một hoặc nhiều điều kiện. So với hàm COUNTIF, thì hàm COUNTS có thể đếm được nhiều điều kiện, còn hàm COUNTIF chỉ đếm với 1 điều kiện.

Cách dùng hàm COUNTBLANK trong Excel COUNTBLANK cũng là một hàm đếm trong Excel. Tuy nhiên hàm này khác biệt hoàn toàn so với các hàm ở trên. Hàm COUNTBLANK thường dùng để đếm các ô trống trong Excel. So với các hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, những hàm này chỉ đếm các ô có dữ liệu, thì hàm COUNTBLANK lại đếm các ô trống.

Sử Dụng Hàm Min(), Max(),Count(), Avg() Và Sum() Với Select Trong Sql ” Cafedev.vn

Bài này cafedev chia sẻ cho ace về cách sử dụng hàm MIN(), MAX(),COUNT(), AVG() và SUM() với SELECT trong SQL để lấy ra dữ liệu theo ý muốn của mình.

Lưu ý: Các bạn tham khảo bài giới thiệu này để lấy dữ liệu mẫu và chạy các ví dụ của toàn bộ series này nha.

1. Hàm Min() và Max

Hàm MIN() trả về giá trị nhỏ nhất của cột đã chọn.

Hàm MAX() trả về giá trị lớn nhất của cột đã chọn.

1.1. Cú pháp MIN() /* chúng tôi - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: cafedevn@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT MIN(column_name) FROM table_name WHERE condition; 1.2. Cú pháp MAX() SELECT MAX(column_name) FROM table_name WHERE condition;

Ví dụ: Câu lệnh SQL sau tìm giá của sản phẩm rẻ nhất:

/* chúng tôi - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: cafedevn@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT MIN(Price) AS SmallestPrice FROM Products;

Ví dụ: Câu lệnh SQL sau tìm giá của sản phẩm đắt nhất:

SELECT MAX(Price) AS LargestPrice FROM Products; 2. Hàm COUNT(), AVG() và SUM()

Hàm COUNT() trả về số hàng phù hợp với tiêu chí được chỉ định.

Hàm AVG() trả về giá trị trung bình của một cột số.

Hàm SUM() trả về tổng tổng của một cột số.

2.1. Cú pháp hàm COUNT() SELECT COUNT(column_name) FROM table_name WHERE condition; 2.2. Cú pháp hàm AVG() /* chúng tôi - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam @author cafedevn Contact: cafedevn@gmail.com Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn Group: https://www.facebook.com/groups/cafedev.vn/ Instagram: https://instagram.com/cafedevn Twitter: https://twitter.com/CafedeVn Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ Pinterest: https://www.pinterest.com/cafedevvn/ YouTube: https://www.youtube.com/channel/UCE7zpY_SlHGEgo67pHxqIoA/ */ SELECT AVG(column_name) FROM table_name WHERE condition; 2.3. Cú pháp hàm SUM() SELECT SUM(column_name) FROM table_name WHERE condition;

Ví dụ: Câu lệnh SQL sau tìm số lượng sản phẩm:

SELECT COUNT(ProductID) FROM Products;

Lưu ý: Giá trị NULL không được tính.

Ví dụ: Câu lệnh SQL sau tìm giá trung bình của tất cả các sản phẩm:

SELECT AVG(Price) FROM Products;

Lưu ý: Giá trị NULL bị bỏ qua.

Ví dụ: Câu lệnh SQL sau tìm tổng các trường “Quantity” trong bảng “OrderDetails”:

SELECT SUM(Quantity) FROM OrderDetails;

Chào thân ái và quyết thắng!

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel

Tất nhiên với cách sử dụng những hàm IF, AND hay OR trong Excel thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được dùng đến nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với các hàm khác như AND, OR, NOT thì người dùng sẽ càng thuận lợi hơn trong việc kê khai dữ liệu và xếp loại, đánh giá tự động. Ví dụ cụ thể hơn chúng ta có thể xem bên dưới.

Tất nhiên với những hàm IF, AND hay OR thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Làm thế nào để sử dụng hàm IF trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

Để sử dụng hàm IF chúng ta có cấu trúc sau: =IF(Mệnh đề điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)

Trong đó, giá trị 1 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện đúng, giá trị 2 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện sai.

Một ví dụ là khi chúng ta có bảng kê khai số ngày nghỉ phép trong năm ở cột A, và muốn cột B là nơi tự động xếp loại được thưởng đối với những ai không nghỉ ngày phép nào. Khi đó, tương ứng với giá trị ở ô A2, chúng ta sẽ nhập cấu trúc hàm cho ô B2 như sau:

=IF(A2=0,”Có”,”Không”) (trong đó có thêm dấu ngoặc kép là để chỉ định giá trị là ký tự text)

Điều hay nhất là khi một giá trị ở cột A thay đổi thì giá trị tương ứng ở cột B cũng được cập nhật.

Cách sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

Trong trường hợp chúng ta muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp điều kiện, chúng ta có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

=IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

Như trên có nghĩa là nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2. Ví dụ cho trường hợp sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện có thể là khi chúng ta có bảng kê số tiền cân đối thu chi từng ngày ở cột A và muốn cột B tự động xếp loại xem ngày đó lỗ hay lãi.

Sử dụng hàm IF, AND, OR trong Excel kêt hợp

Sẽ có nhiều trường hợp mà điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

Ví dụ như khi chúng ta có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng. Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

Hàm OR khác với hàm AND, khi không cần cả 2 điều kiện thành phần đều đúng mà chỉ cần 1 trong 2 điều kiện thành phần đúng. Vẫn với trường hợp ví dụ như trên, chúng ta có thể lồng ghép hàm OR và mệnh đề điều kiện hàm IF như sau để đảm bảo kết quả cuối cùng vẫn vậy: