Cách Dùng Yet Just Already / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Utly.edu.vn

Cách Dùng Never, Ever, Already, Yet, Still Not, Sine, Just Trong Tiếng Anh / 2023

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, người học rất dễ bị nhầm lẫn giữa một số từ như: Never, Ever, Already, Yet, Still not, Sine, Just… đặc biệt là khi chúng ta sử dụng thì hoàn thành. Đây là các từ quan trọng được dùng để nhận cũng như nhận biết thì hiện tại hoàn thành, nhưng về ý nghĩa và cách sử dụng thì chúng lại gây không nhỏ hạn chế cho các người nào học ngoại ngữ.

Never có tức là “at no time before now”, chưa bao giờ trước đây, chưa từng.

Ví dụ:

I have never visited Berlin.

She has never been a friend of ours.

Ví dụ:

I haven’t never been to Italy. (cách sử dụng sai)

I have never been to Italy.

Never had they seen so many strangers in their village all at the same time.

Not ever had they seen so many strangers… (cách sử dụng sai)

“Never” được sử dụng để diễn tả khi nói về điều gì đó chưa từng xảy ra trước đây. Chúng ta không sử dụng “never” chung với “not”

She has never been to Russia.

I have never watched that film.

You have never loved me.

Susan has never eaten sushi.

Như một số chẳng hạn trên, “never” được đặt sau “have/ has”. Và “never” cũng có thể được dùng dưới thì hiện nay và quá khứ đơn.

I never go for a run, I don’t like it.

She never came to my house last night.

Ever là 1 từ không mang tính khẳng định, nó thường được sử dụng dưới thắc mắc với nghĩa “từng, bao giờ”.

Do you ever go to Ireland on holiday? (Cậu đã từng đi nghỉ tại Ireland chưa?)

We always go to Ireland on holiday. (Bọn tớ cứ đến Ireland vào kỳ nghỉ.)

We never go to Ireland on holiday. (Bọn tớ chưa từng đến Ireland vào kỳ nghỉ.)

Ever cũng có thể sử dụng dưới câu phủ định, nhưng thường sử dụng never hơn so với not ever.

I don’t ever want to see you again. (Tớ không bao giờ muốn gặp cậu nữa.)

Hoặc I never want to see you again.

Ever cũng được sử dụng sau if và những từ mang nghĩa phủ định như hardly, nobody, stop.

Come and see us if you are ever in Manchester. (Hãy đến thăm bọn tớ khi nào cậu đến Manchester.)

Nobody ever visits them. (Không một người nào đến thăm họ cả.)

I hardly ever see my sister. (Tớ hầu như chẳng phải gặp chị tớ.)

I’m going to stop her ever doing that again. (Tớ sẽ ngăn không cho cô ấy lặp lại việc đó nữa.)

Ever có thể được dùng dưới câu khẳng định khi câu đó là dạng so sánh hoặc có only.

You’re looking lovelier than ever . (Cậu trông trẻ hơn bao giờ hết đấy.)

What is the best book you’ve ever read? (Cuốn sách hay nhất mà cậu từng đọc là gì?)

It’s the largest picture ever painted. (Đó là bức tranh lớn nhất từng được họa.)

He’s as charming as ever. (Anh ấy vẫn hấp dẫn như mọi khi.)

She’s the only woman ever to have climbed Everest in winter. (Cô ấy là người nữ giới độc nhất từng leo đỉnh Everest vào mùa đông.)

Ever thường được sử dụng dưới những thì hoàn thành với nghĩa “từng… cho đến thời điểm này” (at any time up to now).

Phó từ ever thể hiện ý tưởng vào một thời gian không xác định trước lúc này (Have you ever visited Berlin?). ‘ever’ thì luôn luôn đặt trước động từ chính (quá khứ phân từ).

Ở trạng thái phủ định dùng loại câu nothing + ever hoặc nobody + ever

Với ‘The first time’ Ever cũng được sử dụng với: It is/This is the first time….

Have you ever been to Greece? (Cậu đã từng đến Hy Lạp bao giờ chưa?)

Had you ever thought of getting married before you met June? (Cậu đã từng nghĩ đến việc kết hôn trước khi gặp June chưa?)

Nobody has ever said that to me before. (Chưa ai từng nói điều đó với tôi trước đây.)

Nothing like this has ever happened to us. (Không có gì như thế này đã từng xảy ra với chúng tôi.)

It’s the first time that I’ve ever eaten snails. (Đây là lần trước hết tôi ăn ốc.)

This is the first time I’ve ever been to England. (Đây là lần trước hết tôi đến Anh.)

It’s the first time (that) I’ve ever eaten this kind of cake. (Đây là lần trước hết tôi từng ăn mẫu bánh này.)

This is the first time I’ve ever been to England. (Đây là lần trước hết tôi từng đến nước Anh.)

Ever và before đều có thể được sử dụng để nói về việc đã từng làm gì dưới quá khứ, nhưng giữa chúng có sự khác biệt. Before (hoặc ever … before) đề cập tới sự kiện tại ngày nay và hỏi về việc liệu sự kiện đó có từng xảy ra trước đây nữa không.

Ever (khi không có before) thì không được sử dụng để nói đến sự kiện tại hiện tại.

Thông thường ever không được sử dụng với nghĩa “luôn luôn”.

I shall always remember you. (Tớ sẽ cứ nhớ tới bạn.)

Không dùng: I shall ever remember you.

Tuy nhiên ever có thể được sử dụng với nghĩa “mãi, cứ luôn” dưới những từ ghép với tính từ hoặc phân từ.

His ever – open mouth (cái miệng lúc nào cũng há ra của anh ta.)

An ever – increasing debt (món nợ ngày càng tăng.)

Ever green trees (những cái cây cứ cứ xanh tốt.)

His ever – loving wife (người vợ cứ tràn đầy yêu thương của anh ấy.)

Ever cũng được sử dụng với nghĩa “mãi, cứ luôn” dưới từ forever/ for ever (mãi mãi) và ever since (kể từ khi), và dưới 1 số cụm khác như ever after (mãi về sau), yours ever (thân ái – sử dụng cuối thư).

I shall love you forever. (Anh sẽ mãi cứ yêu em.)

I’ve loved you ever since I met you. (Anh vẫn cứ yêu em tính từ lúc khi anh gặp em.)

Already được hiểu rằng hành động đã chấm dứt, đã hoàn thành.

Bạn có thể đặt từ already vào cuối câu, hoặc trước động từ.

Ex:

Has Mickey already gone home? Mickey đã về nhà chưa?

He’s finished his homework already. Anh ấy làm xong bài tập rồi.

Trong câu ngày nay hoàn tất, cấu trúc câu có bỏ “already” phải là: subject + have/has + already + past participle

Ex:

Yet có nghĩa là “chưa”.

Yet khi là một trạng từ có tức là: dẫu đến thế nào, tính đến thời điểm hiện tại, cho tới giờ.

Vị trí: Yet thường đứng tại cuối câu.

Ví dụ:

Have you completed your investment plan yet ? (bạn đã hoàn tất kế hoạch đầu tư của bạn chưa?)

Still tọa lạc dưới câu phủ định hay dưới câu hỏi.

Ví dụ:

She hasn’t eaten yet ? She will eat food after go home. (Cô ấy chưa ăn gì? Cô sẽ ăn thức ăn sau khi về nhà.)

Cách dùng của Still là để diễn tả 1 tình huống chưa được thay đổi.

Nó được dùng dưới một số thắc mắc, câu khẳng định và câu phủ định, và được đặt trước động từ dưới câu.

Nhưng thỉnh thoảng bạn sẽ thấy nó được sử dụng vào cuối câu để nhấn mạnh, đặc biệt dưới hội thoại hằng ngày.

Since được sử dụng để nói về thời gian mà 1 hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.

Sau since có thể là một thời điểm đầy đủ dưới quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:

Ở trường hợp này, since đi kèm với 1 mệnh đề tại thì quá khứ đơn.

Điều này có tức là những mệnh đề chính dưới câu được chia tại những thì hoàn tất

Ex:

He haven’t slept since last night. Anh ta đã không ngủ từ tối qua

He have been playing this game since 10 o’clock. Anh ta đã chơi trò chơi này từ lúc 10 giờ

He was sorry when the cửa hàng moved. He had worked there since I graduated. Anh ta rất tiếc khi shop đóng cửa. Anh ấy đã làm việc tại đó kể từ tốt nghiệp

She had been watching that drama every night since it started. Cô ấy đã tham quan bộ phim đó mỗi tối kể từ nó bắt đầu chiếu

Trong tiếng Anh, just có thể là tính từ, danh từ hay phó từ. Chúng ta thường gặp just đóng vai trò phó từ nhiều nhất.

Just có hàm tức là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.

Ex: I think she got his just deserts. Tôi nghĩ cô ấy đã nhận được một số gì mà cô ấy xứng đáng

The just (danh từ, số nhiều): một số người công bằng

Đây là dạng hay gặp nhất của just. TailieuIELTS sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng dưới một số tình huống thường gặp nhất.

Trường hợp 1: được dùng để nói 1 người nào đó vừa làm 1 việc mới vừa qua và thông thường tại thì hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Nó thường được đứng ngay trước động từ chính.

Ex:

When you arrived he had only just left. Trước khi bạn đến, anh ấy vừa mới rời đi

I just saw him a moment ago. Tôi vừa mới nhìn thấy anh ta

Trường hợp 2: chỉ (=only)

Ex:

I decided to learn Japanese just for fun. Tôi học tiếng Nhật chỉ để rinh niềm vui

Trường hợp 3: Just có nghĩa là: chính xác, thực sự, hoàn toàn.

Ex:

This skirt is just her size. Chiếc váy này vừa đúng cỡ của cô ấy

Trường hợp 4: Just as có tức là không kém, ngang bằng

Ex:

She’s just smart as her brother. Cô ta thông minh không kém anh trai của cô ta

Trường hợp 5: Cách sử dụng của Yet là sẽ theo lối mệnh lệnh để kết thúc sự trì hoãn nhằm gây sự chú ý hoặc bắt buộc người khác làm gì một cách lịch sự.

Ex:

Just listen to what he’s saying, will you! Hãy nghe một số gì anh ta nói đã

Trường hợp 6 Just in case: tức là phòng khi có 1 điều gì đó không tốt xảy ra, thường được đặt tại cuối câu.

Ex:

You probably won’t need to call, but take his number, just in case. Bạn có lẽ sẽ không cần gọi đến, nhưng hãy luôn lấy số của anh ta, phòng khi cần sử dụng đến.

Trường hợp 7 Could/might/may + just: chỉ một điều gì đó có một nhỏ khả năng sẽ xảy ra.

Ex:

Try her home number, she might just be there. Thử sử dụng số điện thoại nhà cô ấy, cô ấy có thể tại đó

Trường hợp 8: Just có tức là đơn giản là (=simply)

Ex:

It was just an ordinary book. Nó đơn giản là một quyển sách bình thường

Trường hợp 9: Just có tức là vừa đúng, vừa kịp lúc.

Ex:

The clock struck six just as he arrived. Đồng hồ điểm 6 giờ vừa lúc anh ấy đến

tailieuielts.com

Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Liên Quan / 2023

– Just: có nghĩa là một khoảng thời gian ngắn trước

– Dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– We’ve just return from our vacation.(Chúng tôi vừa trở về từ kỳ nghỉ lễ.)

– I have just had a piece of good news. (Tôi vừa mới nhận được một tin tốt.)

– I’ve just seen Susan coming out of the cinema. (Tôi vừa thấy Susan đi ra khỏi rạp chiếu phim.)

– Mike’s just called. Can you ring him back please? (Mike vừa gọi. Bạn gọi lại cho anh ấy được không?)

– Have you just taken my pen? Where has it gone? (Cậu lấy cây bút của tớ phải không? Nó biến đâu rồi?)

For được dùng để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

I have been sick for a whole week.

– Already: Có nghĩa là sớm hơn mong đợi

– Được dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– I’ve already spent all my salary.(Tôi xài hết tiền lương rồi.)

– The train has already left. What are we going to do? (Xe lửa đi mất rồi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

– It’s not a good party. Most people have already gone home. (Bữa tiệc chẳng vui vẻ gì. Hầu hết người ta đã về nhà rồi.)

– My sister has already crashed her new bicycle. (Chị tớ đã phá tan tành chiếc xe đạp mới của chị ấy rồi.)

– Được dùng khi ta mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra.

– Dùng trong cuối câu hỏi và câu nghi vấn

Ví dụ:

– Have you finished your homework yet? (Các em đã hoàn tất bài tập về nhà chưa?)- – I haven’t finished it yet. I’ll do it after dinner. (Tôi vẫn chưa làm xong nó. Tôi sẽ làm nó sau giờ ăn tối.)

– Has your course started yet? (Khóa học của bạn đã bắt đầu chưa?)

– I haven’t received a letter from him yet. (Tôi chưa nhận được thư của anh ta.)

– Has Edmund arrived yet? (Edmund đã đến chưa?)

Since được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

Ví dụ:

I have been sick since last Monday.

Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi How long:

How long have you been sick?”

For a whole week/-Since last Monday

Bài tập về for, since, yet, already, just

Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

I chúng tôi this movie twice

We have not seen each other………..Saturday

Jack and Pauline have been married……….three years

Haven’t you done your Christmas shopping……….?

Stephen has worked chúng tôi May

Put your money away. I chúng tôi the bill

I have lived in the same house……….I was born

I have not cooked supper……….because I thought you were going to be late

Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………

Have you……….. been in America?

Do you hear the noise? The train has……….arrived.

No. Your cousin hasn’t come to the party………..

Can you open the door? Oh, it is…………open.

Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

I am a very lucky person. I chúng tôi nightmares.

Are you going to meet me at the shop? Yes, I am……….there.

I have………….realized how beautiful you are.

Would you like to have dinner with us? No thanks, I chúng tôi dinner.

Have chúng tôi such a big ant?

Phân Biệt Just Và Only Về Cách Dùng Và Nghĩa / 2023

– He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.

– Do you need some help?-No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).

– Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi

2. Just còn có nghĩa vừa mới

– What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?

– We’ve only just arrived=chúng tôi vừa tới đây (only just dùng liền làm một).

– I just got off the plane with your cousin=tôi vừa ở trên máy bay bước xuống cùng người anh/chị họ của bạn.

– He looks just like his dad. (Nó trông giống bố như tạc; khác nghĩa với only)

– That’s just what I want.(just=exactly)=đó đúng là điều/món tôi muốn.

– How is the steak? Oh, it’s just right! (just=exactly, không thay bằng only được; Miếng thịt bò rán ra sao?- Ồ, đúng y như tôi muốn).

4. Just then: ngay lúc đó

– Just then their mother entered (ngay lúc đó thì bà mẹ bước vào)

– That job was just about done. I’m just about finished=tôi sắp xong rồi.

– Just (adj) =fair; a just ruler=nhà lãnh đạo công bằng, chính trực.

– A just cause=chính nghĩa. Just deserts=đích đáng. The defendant got his just deserts=kẻ phạm tội nhận được hình phạt đích đáng.The criminal got his just rewards.=kẻ tội phạm bị hình phạt đích đáng. (=gets what he deserves).

– Câu nói thường nghe trong lễ cưới: If any man can show any just cause why they may not lawfully be joined together, let him now speak or else forever hold his peace.=Nếu ai có lý do chính đáng rằng cuộc hôn nhân này không nên tác hợp, xin hãy lên tiếng, còn không thì từ giờ trở đi hãy yên lặng. [lời vị mục sư hay cha chủ lễ trong lễ cưới.]

– Just=hãy. Just call her; if only to say you’re sorry.=Hãy cứ gọi điện thọại cho cô ấy, dù là chỉ để nói rằng anh ân hận (nhấn mạnh).

– Only=duy nhất, chỉ có một. The only child=con một (He has no brothers or sisters).

– It was only then that I realized that he was lying. (Mãi tới lúc đó thì tôi mới nhận ra là anh ta nói dối (không thay bằng just được)

– If only that=I wish. If only that I could be 15 again! (diễn tả một điều mong ước; không thể thay bằng just được)

– The only food in the cabin was a box of crackers (only as an adjective, món thực phẩm duy nhất trong căn nhà gỗ là một hộp bánh khô; only=duy nhất).

– She’s the only person who can do it=cô ta là người duy nhất có thể làm việc đó. (Only là adjective, nghĩa khác just)

7. Trong những thí dụ sau đây only cùng nghĩa như just.

– Jane was only four when she started to read. (only=just). Bé Jane mới 4 tuổi mà đã bắt đầu biết đọc.

– We need five chairs; we have only four.(only=just)

– I only wish I knew how I could help=ước gì tôi tôi thể giúp được.

– The only thing is…có điều ngại là: I’d love to come to your party-the only thing is I might be late=tôi rất muốn tới dự tiệc của bạn-có điều ngại là tôi có thể tới trễ.

8. Only còn dùng trong if clause:

– If I had only known, this would not have happened.=Tôi mà biết trước thì đâu đã xẩy ra chuyện này.

9. Only còn làm conjunction (liên từ) nối hai mệnh đề với nhau

– I’ll offer to help him, only I’m busy right now.=tôi muốn giúp anh ta, nhưng tôi đang bận. (only=but).

10. Not chúng tôi also=không những…mà còn

He not only read the book, but also remembered what he had read.=không những anh ta đọc cuốn sách mà anh còn nhớ rõ những điều anh đọc.

11. Nếu only bắt đầu câu thì có tráo đổi vị trí chủ từ và động từ (inversion) với mục đích nhấn mạnh

– Only in Paris do you find bars like this=chỉ ở Paris bạn mới thấy những quầy rượu như thế này.

Justswap Là Gì? Đánh Giá Sàn Giao Dịch Justswap Của Tron / 2023

JustSwap là gì?

JustSwap là giao thức trao đổi token phi tập trung đầu tiên trên nền tảng TRON, cho phép người dùng thực hiện trao đổi bất kỳ token TRC20 theo giá hệ thống ngay lập tức.

JustSwap cũng cho phép người dùng kiếm phí giao dịch bằng cách trở thành nhà cung cấp thanh khoản, thậm chí là được miễn phí hoa hồng trên giao thức. Ngoài việc trao đổi token TRC20, người dùng JustSwap có khả năng kiếm phí giao dịch và phần thưởng khai thác.

JustSwap ra đời do nhu cầu DeFi trên mạng Ethereum gia tăng đột biến làm quá tải hệ thống và như Justin Sun CEO của TRON Foundation cho biết, JustSwap sẽ có phí thấp hơn và nhanh hơn 200 lần với các khoản thanh toán tức thời.

Những tính năng độc đáo trên JustSwap

JustSwap có năm ưu điểm cốt lõi đó là:

Cho phép các nhà giao dịch có thể thực hiện trao đổi tức thì giữa bất kỳ token TRC20 nào. Các nhà sản xuất thị trường kiếm được lợi nhuận mà không có bất kỳ rào cản gia nhập nào;

Thanh khoản không giới hạn. Ai cũng biết rằng tính thanh khoản là điều quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án tiền điện tử, nền tảng giao dịch và thậm chí là toàn bộ ngành. Và JustSwap cung cấp cho hàng nghìn nhà giao dịch và hàng trăm dự án với tính thanh khoản không giới hạn.

Sự tiện lợi tuyệt vời. JustSwap cho phép trao đổi ngay lập tức mà không cần khớp lệnh.

Tính khả dụng đầy đủ. JustSwap là không có ngưỡng và có sẵn cho tất cả mọi người, cung cấp một thị trường tài chính thực sự công bằng và cởi mở như TRON đã hứa.

Lợi nhuận cao. Người dùng sẽ nhận được phí xử lý liên tục mà nền tảng không nhận bất kỳ khoản hoa hồng nào.

Cách giao dịch trên JustSwap

Đầu tiên hãy truy cập vào https://justswap.io/ và nhấp vào “Connect to Wallet” ở trên cùng bên trái của thanh điều hướng.

Chọn “TronLink Wallet”.

Lưu ý: Nếu bạn chưa cài đặt tiện ích mở rộng TronLink chrome, hãy nhấp vào liên kết bên dưới và làm theo hướng dẫn để cài đặt.

Sau khi bạn nhập mật khẩu và đăng nhập vào TronLink chrome, hãy chọn tài khoản bạn muốn kết nối.

Bạn sẽ thấy địa chỉ ví và số dư TRX của mình sau khi kết nối thành công.

Đối với người dùng Tronlink Android, hiện có hai cách để vào JustSwap:

Trên trang “Market”, tìm JustSwap trên biểu ngữ trên cùng, sau đó nhấp vào “Swap” để vào JustSwap.

Trên trang “Discovery”, tìm cổng vào JustSwap, sau đó nhấp để vào JustSwap Mobile.

Đối với người dùng Tronlink iOS: Trên trang “Market”, tìm JustSwap trên biểu ngữ trên cùng, sau đó nhấp vào “Swap” để nhập JustSwap.

Để swap token, hãy chọn token bạn nắm giữ và token bạn muốn hoán đổi. Sau khi bạn nhập số tiền, JustSwap sẽ tự động tính toán số tiền tương ứng của token khác, sau đó nhấp vào “Swap”.

Xác nhận các chi tiết cho việc hoán đổi của bạn trong cửa sổ xác nhận, sau đó nhấp vào “Confirm Swap”.

Giao dịch hoán đổi yêu cầu xác nhận từ ví của bạn. Nhấp vào “Accept” trong cửa sổ bật lên “Request Signature”.

Sau đó trang web thông báo rằng yêu cầu hoán đổi của bạn đã được gửi là thành công.

Khi bạn thấy thông báo “Confirmed” hiển thị ở phía trên bên phải khi quá trình hoán đổi hoàn tất.