Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Utly.edu.vn

Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh / 2023

Học cách dùng was và were – Chia động từ To be được xem như một trong những bài học Ngữ Pháp đầu tiên khi chúng ta khi bắt đầu học tiếng Anh. Động từ to be là một dạng khá đặc biệt của tiếng anh với 3 dị thể Am,is,are và cách dùng khác nhau. To be được tồn tại ở các dạng : be (thể nguyên mẫu), am/is/are (thể hiện tại), was/ were (thể quá khứ), being (thể hiện tại tiếp diễn), been (thể quá khứ phân từ).

Hướng dẫn cách dùng was/were

Như đã đề cập was và were là 2 dạng của động từ To be được chia ở thời quá khứ. Chúng ta sử dụng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ, tuy vậy cách dùng giữa chúng vẫn có một vài sự khác biệt chúng ta cần chú ý.

Cách sử dụng và phân biệt was/were

Hai từ này được sử dụng cực kì phổ biến trong văn nói cũng như các bài tập ngữ pháp, thế nhưng ít ai biết rõ về cách sử dụng của chúng và rất hay nhầm lẫn về cách dùng cũng như phát âm theo thói quen của người Việt mà bỏ quên phụ âm cuối, dễ gây hiểu lầm có sự giống nhau giữa hai từ.

Trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ nhất I (tôi), ngôi thứ 3 số ít (He, she, it) và các danh từ số ít (Dog, Peter,…) chúng ta dùng Was.

Ex: I was driving to the hospital.

She was at the hotel.

It was a great night.

Ngược lại với Was, trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ 2 như You, they, we hoặc danh từ số nhiều (Tables, cats,..) chúng ta sử dụng Were.

Ex: You were drinking some water.

We were at home last night

They were waiting for buying new phone.

Cách chia Was/Were ở dạng quá khứ

I/She/He/It/John+ Was

You/They/We/Dogs+Were

I/She/He/It/John+ Was not (Wasn’t)

You/They/We/Dogs+Were not (weren’t)

Was+ I/She/He/It/John…?

No, S+ wasn’t

Were+You/They/We/Dogs…?

No,S+weren’t

Các trường hợp đặc biệt Was và Were

Bên cạnh những quy tắc nêu trên thì was và were cũng có những dạng đặc biệt và được chia theo kiểu “bất quy tắc”. Đó là các trường hợp trong câu điều kiện và câu điều ước loại 2.

Ở loại 2 của câu điều ước và câu điều kiện chúng ta dùng để diễn đạt ý hoặc sự việc, hành động không xảy ra ở hiện tại hoặc nó không thể xảy ra ngay hiện tại và phi thực tế. Cũng chính vì lẽ đó mà cách sử dụng Were của chúng ta cũng có ý nghĩa không giống như những quy tắc đã học-phải chia theo ngôi. Diễn tả ý sai trái với thực tế và điều vô lý không thể xảy ra.

Ex: I wish I were a queen.

Ta hiểu rằng thực tế ngay hiện tại tôi không thể nào là một nữ hoàng được và dĩ nhiên nó phi thực tế nên chúng ta phải dùng were.

Hiện tại cô ấy không ở nhà, nên việc ở nhà là điều không thể xảy ra, câu trên mang ý nghĩa nêu ra giả thiết, nếu cái này xảy ra thì cái kia mới xảy ra được nên chúng ta cũng dùng Were.

Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh / 2023

There is và there are là gì?

There is và there are được dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó hoặc ở đâu trong hiện tại.

Ex:

There is an apple on the table (Có một trái táo trên bàn)

There are some students in the class (Có mấy học sinh trong lớp học)

The televison is there (Cái ti vi ở đó)

Cấu trúc there is và there are trong tiếng anh

Công thức there is và there are ở thể khẳng định

There is + danh từ không đếm được (uncoutable nouns) hoặc danh từ số ít (plural nouns)+ trạng ngữ (nếu có)

Note:

– Trước danh từ số ít cần dùng A, AN, THE

– Trước danh từ không đếm được không dùng a/an nhưng có thể thêm NO (không), A LITTLE (một ít), LITTLE (ít), MUCH (nhiều), A LOT OF (nhiều)

Ex:

There is a ruler on the desk (Có một cái thước ở trên bàn)

There is no water in the bottle (Không có nước trong chai)

There are + danh từ số nhiều (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có)

Note:

– Trước danh từ số nhiều (plural nouns), thường có số từ (one, two, three,…) hoặc MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài), A LOT OF ( rất nhiều), NO (không),…

Ex:

There are four people in my family (Nhà tôi có bốn người)

There are a lot of homeless in Nguyen Hue street (Có rất nhiều người vô gia cư trên đường Nguyễn Huệ)

There are some good people whom you can talk to (Có vài người tốt mà bạn có thể nói chuyện cùng)

There are no student in the class room (Không có học sinh nào trong lớp học)

Cấu trúc there is và there are ở thể phủ định

There is not (there isn’t) + any + danh từ không đếm được (uncountable nouns) hoặc danh từ số ít (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có)

Ex:

There isn’t any money in my pocket (Không có xu nào trong túi của tôi)

There isn’t any apple in the table (Không có trái táo nào trên bàn cả)

There isn’t any salt in your beef-stake (Không có một chút muối nào trong món bít tết của bạn)

There are not (there aren’t) + danh từ số nhiều (plural nouns) + trạng từ (nếu có)

Ex:

There aren’t many taxi in my hometown (Không có nhiều taxis ở thị trấn của tôi)

There aren’t many animals in the zoo (Không có nhiều động vật trong sở thú)

There aren’t many universities for your choose (Ở đây không có nhiều trường đại học cho bạn lựa chọn)

Công thức there is và there are ở thể nghi vấn

Is there any + Danh từ không đếm được (uncountable nouns) hoặc danh từ số ít (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có) ?

Ex:

Is there any milk in the cup of coffee? (Có chút sữa nào trong tách cà phê không?)

Anybody there? (Có ai ở đây không?)

Is there a way to fix this telephone? (Có cách nào sửa cái điện thoại này không?)

Are there any + danh từ số nhiều (plural nouns) + trạng ngữ (nếu có) ?

Ex:

Are there any eggs in the kitchen? (Trong bếp có trứng không?)

Are there any problems need solved? (Có vấn đề nào cần giải quyết không?)

Are there any members of English Club can speak Spanish? (Có thành viên nào trong câu lạc bộ tiếng Anh có thể nói được tiếng Tây Ban Nha không?)

Cách sử dụng there is và there are trong tiếng anh

Khi bạn muốn nói có cái gì đó hoặc không có, ví dụ như có một cái bút ở trên bàn, thì chúng ta dùng mẫu câu there is hoặc there are sau đó là danh từ.

Nếu là danh từ số ít thì ta dùng there is ở dạng sau

There + is/was/has been + [danh từ số ít/hoặc danh từ không đếm được]

Còn nếu là danh từ số nhiều thì dùng there are ở dạng sau

There + are/were/have been + [danh từ số nhiều]

Ví dụ:

There is a pen on the table Có một cái bút ở trên bàn

There is ice on the lake Có đá ở trên mặt hồ

There are no students in the class room Không có sinh viên nào ở trong lớp

There was an accident yesterday Có một vụ tai nạn ngày hôm qua

There have been a couple of phone calls today Có một vài cuộc gọi điện thoại ngày hôm nay

Bài tập sử dụng there is và there are

tu khoa:

Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh / 2023

Some và Any là những đại từ bất định:

Some: vài, một ít, một số… Any: chút, nào, không chút gì, bất cứ,…

2. Khi nào dùng Some và Any

– Some và Any là dạng biến thể số nhiều của A/An.

– Some và Any được dùng để định lượng khi chưa xác định rõ số lượng của một vật nào đó.

– Some còn dùng trong câu khẳng định.

– Any dùng thường có trong câu phủ định và câu nghi vấn.

* Some và Any kết hợp với danh từ: thông thường Some và Any đặt trước một danh từ, tuy nhiên có sự khác biệt: Some + Nkhông đếm được/ đếm được số nhiều

➔ Some dùng trong câu khẳng định.

Ex: Chau has some coconut oil. (Châu có một ít dầu dừa).

Any + Nkhông đếm được/ đếm được số nhiều

➔ Any dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

Ex: She doesn’t have any milk. (Cô ấy không có chút sữa nào).

Are there any pens on the chairs? (Có bất cứ cái bút nào trên ghế đúng không?).

* Some và Any trong câu hỏi:

– Some trong câu hỏi nhằm bộc lộ mong muốn của người nói.

– Any trong câu hỏi bộc lộ sự nghi ngờ, hoài nghi, không biết điều mình đang hỏi có hay không.

– Some và Any còn dùng trong câu hỏi mời ai đó cái gì.

+ Some trong câu hỏi mời có sự hạn chế số lượng.

Ex: Would you like some milk in your coffee? (Bạn có muốn dùng một ít sữa vào cốc cà phê của bạn không?)

+ Any trong câu hỏi mời lại không có sự hạn chế số lượng.

Ex: Would you like anything to drink? (Bạn có muốn uống bất cứ thứ gì không?).

*Note: Some dùng trong câu hỏi khi mong đợi một câu trả lời là yes hay khi yêu cầu một việc gì đó.

* Some và Any kết hợp với giới từ “of”:

Some và Any có thể đi một mình hoặc cũng có thể đi kèm với giới từ “of”.

Ex: – Some of people are late to class today. (Một vài người đến lớp muộn hôm nay).

-Has Phong met any of the your friends? (Phong đã không gặp bất cứ người bạn nào của bạn đúng không?).

*Một số cách dùng khác của Any

– Any đi kèm với các từ mang nghĩa phủ định như Hardly, Without, Never, Yet.

Ex: Sin went out without any money on her. (Sin đã ra ngoài mà không có bất cứ chút tiền nào trong người cô ấy).

– Any trong cấu trúc If: dùng để biến đổi câu.

Ex: I’m so sorry for any trouble. I have caused. (Tôi thật sự xin lỗi về bất kì khó khăn tôi đã gây ra).

➔ If I have caused any trouble. (Nếu tôi gây ra bất kì khó khăn nào).

*Các từ đi kèm với Some và Any phổ biến

– Các từ chỉ người: Somebody (vài người),Someone (đại từ của Somebody), Anybody (bất cứ ai), Anyone (đại từ của Anybody).

– Các từ chỉ vật: Something (vài vật), Anything (bất cứ vật).

– Some và Any kết hợp với các từ để hỏi: Somehow (bằng cách nào), Somewhat (khá là), Somewhere (đâu đó), Anyhow = Anyway (bất cứ cách nào), Anywhere (bất cứ đâu)…

Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh / 2023

1. As well as có nghĩa là “cũng như là”, còn And có nghĩa là “và”. Example:

For red-meat lovers, there’s sausage and peppers, as well as steaks (Đối với những người thích ăn thịt thì có xúc xích với tiêu cũng như là thịt bò bít tết.)

2. A, as well as B bắt buộc phải có dấu “phẩy” còn A and B không cần dấu “phẩy”.

3. A, as well as B thể hiện sự ngang bằng giữa A và B nhưng nhấn mạnh A, còn And chỉ kết nối A và B không nhấn mạnh đối tượng nào.

Example:

Mandarin is spoken in China, as well as in Chinese communities worldwide (Tiếng Phổ Thông được nói (chính) ở Trung Quốc, cũng như ở các cộng đồng người Hoa toàn thế giới.)

4. A, as well as B thì phải chia ngữ pháp theo duy nhất 1 chủ ngữ là A, nên A là số ít thì động từ chia số ít. Nhưng khi A and B là hai đối tượng gộp thì luôn luôn chia động từ số nhiều. Example:

John, as well as Mary, wants to drop the course (nhưng John and Marry want to drop the course mới đúng)

Example:

He broke the window, as well as destroying the wall (Nó làm bể cửa sổ, với lại làm hư tường.)

Example:

He is rich, as well as handsome. (Nó không chỉ đẹp trai mà còn rất là giàu)

khác với: He is not only rich but also handsome (Nó không chỉ giàu mà còn rất ư là đẹp trai.)

8. Sau and có thể là S + V (and S V), nhưng sau as well as không thể là S V nếu as well as có nghĩa là “cũng như là”.

Example:

He teaches English, and he also writes books (Anh ấy dạy tiếng Anh, và anh ấy còn viết sách.)

nhưng khi dùng as well as thì phải viết:

He teaches English, as well as writing books (ko được nói as well as he writes books ở ý này.)

9. as well as còn có nghĩa khác, đó là “cũng giỏi như”, lúc này as well as là cấu trúc so sánh bằng as chúng tôi và nếu cần có thể dùng S + V sau as well as.

Example:

She speaks English as well as her father (Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như cha cô ấy.)

Donald Trump does not negotiate as well as he claims (Donald Trump không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.)

10. as well dùng ở cuối câu, có nghĩa là “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

Example:

He has a car as well (Ngoài ra hắn còn có xe hơi.)

Ví dụ 1:

Trees give us fruits. They also give us shade.

Bạn có thể kết hợp chúng thành 1 câu như sau:

Trees give us fruits as well as shade.

Ví dụ 2:

She owns a car. She owns a motorbike.

She is greedy. She is dishonest.

He is well-educated. His sister is well-educated.

Peter is innocent. His friend is also innocent.

Animals need food to survive. Plants need food to survive.

The cow gives us milk. The goat gives us milk.

Elephants are found in India. They are also found in Africa.

The chairman attended the meeting. The secretary attended the meeting.

She is greedy as well asdishonest.

He as well ashis sister is well-educated.

Peter as well ashis friend is innocent.

Animalsas well asplants need food to survive.

The cow as well asthe goat gives us milk.

Elephants are found in India as well asin Africa.

The chairman as well asthe secretary attended the meeting.

Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn: