Cách Dùng Từ Have / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Utly.edu.vn

Cách Dùng ‘Should Have’ Và ‘Must Have’ / 2023

Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

I should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

I should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

He should have helped his mother carry the shopping.

Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

George Pickering answers:

Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

“Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

happened.

I should have finished this work by now

I should have studied harder for my exams.

In both the sentences above, the speaker might be expressing regret and/or criticism for

not having done something.

We also use should have to express unfulfilled obligations, for example:

He should have helped his mother carry the shopping.

Now must have is used to express something that the speaker has deduced or is certain

about in relation to the past.

For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

“It must have rained overnight”.

So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

Theo BBC’s Asking about English

Động Từ Have Got Và Has Got / 2023

Động từ Have Got mang ý nghĩa là Có sự sở hữu sự vật.Ở thì hiện tại đơn nó được chia ra làm Has got và Have got tùy theo chủ ngữ của nó.

Have got và has theo cách dùng của người Anh thì họ xem 2 động từ này là dạng động từ đặt biệt (auxiliary verb), do đó bản thân chúng có thể thành lập thể nghi vấn và phủ định.

Ví dụ: Tôi có một cái đồng hồ.I have got a watch.She has got a baby.

Have got khác với Cấu trúc There + be chỉ sự tồn tại của sự vật.

Từ Have Got có thể sử dụng trong thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, tùy theo hoàn cảnh mà ta chia Have got phù hợp với thì ngôi số.

+ Ở thì hiện tại đơn thì Have got được sử dụng như sau:

► Đối với chủ ngữ là: Danh từ số nhiều (Plural noun) và các đại từ nhân xưng I, We, They, You, hoặc sự kết hợp của 2 danh từ riêng, thì ta giữ nguyên have got.

Ví dụ:

They have got a new house.Nam and Lan have a bicycle.You have got a new camera.

♦ Theo cách dùng của người anh, khi thành lập thể phủ định và nghi vấn, chúng ta không phải thêm trợ động từ cho nó.

Thành lập thể nghi vấn và chỉ cần đảo Have (theo đúng thì và ngôi số) lên trước chủ ngữ:

– Have they got a new house?– Have you got a new camera?

Thành lập thể phủ định ta chỉ cần thêm Not sau have.– They have not got a new camera.– I have not a new house.

► Đối với chủ ngữ là danh từ số ít, danh từ không đếm được, và các đại từ nhân xư là She, He, It thì ta chuyển have thành has.

– He has got a new house.– She has got a new camera.– It has got a tail.

Thể nghi vấn, chúng ta cũng chuyễn has lên trước chủ ngữ.

Has he got a new house?Has she got a new camera?Has it got a tail?

Thể phủ định, chúng ta chỉ cần thêm not vào sau have.

He has not got a new house.She has not got a new camera.

Note: Thể phủ định của Has và Have got đều có dạng rút gọn là Haven’t got và hasn’t got.

+ Đối với thì quá khứ đơn thì have got chuyển thành had got cho tất cả các ngôi số.

I had got a new cameraShe had got a new house

Thể nghi vấn:Had she got a new house?Had they got a new jacket?

Thể phủ định:She had not got a new houseShe hadn’t got a new camera. (Short form)

Theo cách dùng của người Mỹ, thì xem has got or have got là động từ thường (Ordinary verb) , và họ bỏ luôn từ Got và khi thành lập thể nghi vấn và phủ định phải mươn trợ động từ Do, Does, Did.

Ví dụ:

Thể khẳng định:I have a book.She has a handbag.

Thể phủ định:She doesn’t have a dress.They don’t have a meeting.

Thể nghi vấn:Does she have a friend?Do you have a bicycle?Did he have a meeting?

Bài tập: Have got and has got exercises

Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ “To Have (Got)” / 2023

Ngoài việc được sử dụng như một động từ thường (Ordinary verb), còn đóng vai trò là trợ động từ (Auxiliary verb). Bài viết giới thiệu cách dùng của to have như một đông từ thường ở thì hiện tại đơn với vai trò động từ chính và phân biệt với have got.

1. Dạng thức của to have (got) ở thì hiện tại đơn

1.1. Câu khẳng định và nghi vấn

1.2. Câu phủ định

2. Cách dùng to have (got) ở thì hiện tại đơn

Khi được dùng như một động từ chính trong câu, have có nghĩa là sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong văn nói, đặc biệt tiếng Anh-Anh, got được thêm vào với have mà không làm tăng thêm ý nghĩa.

Ví dụ:

Lưu ý: Dạng viết tắt của “has” là ‘s cho nên sinh viên dễ nhầm với “is” hay sở hữu cách (Possessive’s). Để không bị nhầm, các bạn cần nắm rõ cấu trúc câu trong mỗi trường hợp cụ thể.

Ví dụ:

She‘s got a new boyfriend. (‘s là rút gọn của “has”).

My teacher‘s house is far from here. (‘s là sở hữu cách)

It‘s my book. (‘s là rút gọn của “is”)

” have/has/have got/has got” được dịch sang tiếng Việt là “có”, bởi vậy nên không ít bạn đã nhầm với “There is…, There are …” vì cũng được dịch là “có”.

Để tránh mắc phải sự nhầm lẫn này, các bạn chỉ cần nhớ:

“have/has/have got/has got” dùng để nói về quyền sở hữu. (Ai có/sở hữu cái gì), như các ví dụ ở trên đã nêu.

“There is…/ There are …” dùng để diễn đạt sự hiện hữu/ có mặt. (Có cái gì đang ở đâu).

Ví dụ:

There is a book on the table. (Có một quyển sách ở trên bàn.)

There aren’t any shops near here. (Chẳng có cửa hàng nào ở gần đây cả.)

Khi have mang nghĩa sở hữu thì các bạn không được sử dụng với các thì tiếp diễn.

Ví dụ:

They have two dogs, Scruffy and Milly. (They are haveing two dogs…)

Khi dùng với nghĩa khác hơn là sở hữu, have có các hình thức phủ định, nghi vấn… như các động từ thông thường khác. Khi ấy have không dùng với got ở phía sau ( have got).

Ví dụ:

I don’t have much difficulty with English grammar (Tôi không gặp nhiều khó khăn với ngữ pháp của tiếng Anh.)

Với cách dùng này have thường chỉ một hành động có tính chất của một thói quen, một sự lặp đi lặp lại nhiều lần. Hãy so sánh hai câu sau:

Ví dụ:

He has a walk in the garden. (Ông ta đi dạo trong vườn)

He walks in the garden. (Ông ta bước đi trong vườn)

Ảnh: SlidePlayer

Một số nghĩa khác, ngoài nghĩa “sở hữu” của to have ở thì hiện tại đơn:

Sự kiện, hành động/hoạt động, trải nghiệm

Ví dụ:

Ăn uống, dùng bữa

Ví dụ:

Ngày hoặc khoảng thời gian trong ngày

Ví dụ:

Ví dụ:

Các cuộc trò chuyện, tương tác qua lại

Ví dụ:

Ví dụ:

Tai nạn, các rắc rối với ô tô

Ví dụ:

Ví dụ:

Các cụm từ thông dụng khác với have

Cấu trúc cầu khiến: Have something done được dùng khi muốn diễn đạt rằng mình đã nhờ người khác làm giúp mình một việc gì đó.

Ví dụ:

Every Saturday we have our car cleaned by a local lad in the village.

Do you have your windows cleaned every month? (Anh có cho/ sai/ bảo/ khiến/ nhờ … ai lau cửa sổ hàng tháng không?)I don’t have them cleaned. I cleaned them myself. (Không, tôi không nhờ/ bảo/ sai/ … ai lau cả. Tôi lau lấy)

Cấu trúc Have to + Động từ nguyên thể cho thấy sự bắt buộc/không bắt buộc (Don’t/Doesn’t hav to) đến từ người khác. Đó có thể là luật hoặc quy định và người nói không thể thay đổi.

Ví dụ:

Have to (phải) chỉ việc bắt buộc phải làm nếu không sẽ có hậu quả xấu. Trường hợp này have cũng có thể dùng với got.

Ví dụ:

You‘ve got to work hard to make a living. (Cậu phải làm việc chăm chỉ để có được cái ăn.)

Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh / 2023

Must và Have to trong Tiếng Anh đều mang nghĩa bắt buộc ai đó thực hiện hành động nào đó nhưng cách dùng Must và Have to vẫn có sự khác nhau. Chúng có thể thay thế cho nhau trong câu hay không? hãy tìm hiểu bài học sau.

Hướng dẫn cách dùng Must và Have to

1. Must và Have to nghĩa là gì?

Must và Have to là những động từ khuyết thiếu (Auxiliary Verb):

Must: phải, cần phải, nên

Have to: phải, nên, phải là

2. Chức năng Must và Have to trong câu

– Must và Have to dùng khi muốn ai đó cần phải làm một việc gì đó.

– Must và Have to có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp.

3. Cách dùng của Must và Have to

a. Cấu trúc, cách dùng của Must: S + Must + Vinf…

– Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

Ex: – Cuong really must do his homework. (Cường thực sự phải làm bài tập về nhà).

-They must keep secret. (Họ cần phải giữ bí mật).

– Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

S + Must + Vinf…

➔ Must được giả sử ở thời hiện tại.

Ex: David must be at school. (David chắc chắn phải ở trường).

S + Must + have + PII…

➔ Must được giả sử ở thời quá khứ.

Ex: The concert must have been wonderful yesterday. (Buổi biểu diễn đã phải diễn ra thật tuyệt vời vào ngày hôm qua).

– Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

Ex: I mustn’t park here. (Tôi không được phép đỗ xe ở đây).

b. Cấu trúc và cách dùng của Have to: S + have to + Vinf…

– Have to = Must nhưng chỉ thay thế Must ở các thời tương lai và thời quá khứ đơn.

– Have to cũng dùng để diễn tả sự bắt buộc nhưng nếu không thực hiện thì phải chịu hậu quả nào đó.

Ex: Hien has to sign her name there. (Hiền phải kí tên cô ấy ở kia).

– Trong câu phủ định và câu nghi vấn, Have to có thể sử dụng hai cách:

+ Cách 1: Have to sử dụng trợ động từ (Do/ Does/ Did).

Ex: Does he have to go to work? (Anh ấy có phải đi làm không?).

+ Cách 2: Have to đảo lên trước.

Ex: Have you to go to work on Sunday? (Anh ấy có phải đi làm vào chủ nhật không?).

*Note: Trong câu, Have to được chia theo chủ ngữ đứng trước nó và chia theo thì.

4. Sự khác biệt giữa Must và Have to

– Must diễn tả ý bắt buộc, mang tính mệnh lệnh của người nói. Còn Have to cũng diễn tả ý bắt buộc nhưng do tác động của ngoại cảnh.

Ex: – Hoa must study harder. (Hoa phải học hành chăm chỉ hơn).

– Peter have to go to school on time. (Peter cần phải đi học đúng giờ).

– Must mang tính chất cá nhân (một mình). Còn Have to mang tính bao quát, diễn tả hiện thực không nói về cảm giác thiên về tính cá nhân.

Ex: I have to do it. (Tôi phải làm nó).

➔ Trong trường hợp thực tế cần dùng Have to thay vì dùng Must.

– Trong câu phủ định và câu nghi vấn: Must không cần dùng trợ động từ mà dùng chính nó đảo lên. Còn Have to cần sử dụng đến trợ động từ.

Ex: – Must he clean this house? (Anh ấy phải dọn dẹp ngôi nhà này đúng không?).

– Do you have to make a cake? (Bạn cần phải làm một chiếc bánh đúng không?).

*Note: Have to có thể dùng thay thế must trong câu nhưng ngược lại thì không.