Cách Dùng Từ Get Dressed / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Utly.edu.vn

Get Off Là Gì? Cách Dùng Từ Get Off Và Các Cụm Từ Bắt Đầu Bằng “Get”

Tiếng Anh vẫn luôn là ngôn ngữ quan trọng hàng đầu. Có rất nhiều phương pháp học từ mới Tiếng Anh hiệu quả. Hôm nay giới thiệu đến bạn cách dùng và ý nghĩa của từ get off là gì. Và các cụm động từ bắt đầu bằng “get” thường gặp nhất.

Nghĩa của từ get off là gì?

Get off là động từ thường gặp ở các bến xe hoặc bãi đỗ xe. Đây cũng là một động từ có rất nhiều ý nghĩa khác nhau, tuỳ từng trường hợp get off sẽ được hiểu theo các nghĩa khác nhau.

+ Thường thì get off được dùng với nghĩa là xuống hoặc xuống xe. Ví dụ: We get off the bus and walked to my house. (chúng tôi xuống xe bus và đi bộ về nhà)

+ Get off cũng được dùng với nghĩa là vô cùng hài lòng. Ví dụ: My friends got off eating your chocolate. ( bạn của tôi rất thích socola cậu làm)

+ Get off dùng với nghĩa giảm nhẹ hình phạt. Ví dụ: I was surprised and I thought he might even get off with that defence. ( Tôi bị bất ngờ và tôi vẫn nghĩ rằng cô ấy sẽ được giảm án với sự bảo vệ đó.)

+ Được hiểu là rời khỏi, tránh ra, tránh xa. Ví dụ: Son, get off there before you get hurt. (Con trai, tránh xa khỏi đó trước khi bị thương)

+ Get off còn được hiểu là nói hoặc viết điều gì đó thú vị. Ví dụ: He got off some jokes at the start of his presentation. (Anh ấy nói đùa trước khi bắt đầu bài thuyết trình)

Các cụm từ bắt đầu bằng get thường gặp

Get onl à gì: Đây cũng là một trong những cụm động từ khá phổ biến. Trái với get off, get on được hiểu là lên tàu, xe hoặc máy bay. Ví dụ: She get on the train at Plymouth and went up to London. ( Cô ấy lên tàu ở Plymouth và đi đến London). Ngoài ra nó còn được hiểu là tiếp tục làm gì đó. Ví dụ: The teacher asked the pupils to get on with some work quietly.(Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục trật tự làm bài)

Get away là gì: Cụm từ này thường được hiểu với nghĩa trốn thoát, rời khỏi nơi nào đó. Ví dụ: The robber got away in a stolen car, which the police later found abandoned. (Tên trộm đã trốn thoát trên chiếc xe ăn cắp, cái mà cảnh sát tìm thấy đã bị bỏ rơi sau đó)

Get down là gì: Get down thường dược dùng với nghĩa làm ai đó tổn thương, thất vọng hoặc kiệt sức. Ví dụ: The miserable weather in winter really gets me down. (Thời tiết khắc nghiệt của mùa đông này thực sự làm tôi kiệt sức). Ngoài ra nó còn được hiểu là ghi âm, ghi chéplại. Ví dụ: I couldn’t get down everything she said. (Tôi không thể ghi chép lại được những gì mà cô ấy nói).

Cách Sử Dụng Động Từ Get

Trong mỗi ngôn ngữ đều sẽ có một số từ mà bạn sẽ nghe thấy rất nhiều lần trong quá trình ôn thi chuyên ngữ hoặc giao tiếp, nhưng trong mỗi tình huống nó lại được sử dụng với một cách khác nhau và sẽ khiến chúng ta lẫn lộn. Trong một số trường hợp, các bản dịch của từ này sẽ không phù hợp, hoặc bạn sẽ không dùng từ này trong tình huống đó nếu đó là tiếng mẹ đẻ của bạn. Hôm nay, Mika sẽ cùng tìm hiểu một trong những từ phổ biến nhất và dễ gây hiểu lầm nhất của ngữ pháp tiếng Anh, GET.

NHẬN BIẾT TỪ “GET”

Từ GET thường làm cho người ta cảm thấy nghi ngờ và nó có thể gây khó khăn với những người học tiếng Anh ở trình độ trung bình. Vấn đề của họ là có quá nhiều thành ngữ và cụm động từ sử dụng từ “get” gây nhầm lẫn. Chúng ta hãy nhìn qua nghĩa đen của từ này

GET = BECOME (trở nên, trở thành) (xuất hiện trước tính từ)

Khi được đặt trước một tính từ, từ “get” là thay thế phổ biến cho từ “become”. Điều này có nghĩa là bạn đang bắt đầu “become” tính từ đó.

If you don’t eat now you will get hungry later

Nếu bây giờ bạn không ăn thì tí nữa bạn sẽ đói.

He got really angry when I told him I was leaving

Anh ấy đã trở nên giận giữ khi tôi bảo rằng tôi đang rời đi

She is getting really skinny

Cô ấy đang trở nên gầy nhom.

GET = ARRIVE (đến, tới nơi)

Từ “arrive” thường được dùng trong các cuộc hội thoại. “Arrive” thường được sử dụng tại sân bay/ sắp xếp một chuyến đi hoặc trong một cuộc bố trí kinh doanh quan trọng. Trong các tình huống thông thường, chúng ta có xu hướng sử dụng “get”

What time did you get there?

Khi nào thì bạn đến đó?

I’ll ring him when we get to the park

Tôi sẽ gọi anh ấy khi tôi đến công viên.

GET=RECEIVE (nhận)

I got some cool presents for my birthday

Tôi nhận được món quà sinh nhật rất dễ thương.

I got an email from my friend in Australia.

Tôi đã nhận được mail từ bạn của tôi ở Úc.

She always gets paid on Thursday

Cô ấy luôn được nhận lương vào thứ năm

GET = OBTAIN/BUY (Thu được, giành được/Mua)

Từ “buy” được sử dụng trong trường hợp bạn mua được một cái gì đó. Nếu điều đó không quá quan trọng & khi trò chuyện với bạn bè chúng ta sẽ thay thế bằng từ “get”.

I got a new suit to wear to the conference.

Tôi vừa mua được bộ com lê mới để mặc trong hội nghị.

They got their instruments from the U.S.A.

Họ đã mua được bộ nhạc cụ từ Mỹ.

GET = UNDERSTAND (hiểu)

Đây là cách đơn giản để nói đã hiểu một vấn đề. Trường hợp này sẽ dùng nhiều trong các cuộc trò chuyện thân thiện, nhưng nó cũng không mang ý nghĩa khiếm nhã hoặc không phù hợp nếu dùng trong những tình huống trang trọng hơn.

Do you get what I’m saying?

Bạn có hiểu tôi đang nói gì không? Tôi không hiểu lắm.

GET = FETCH (tìm được, mang về)

Trong một cách dùng khác, “get” có nghĩa là khi bạn rời khỏi một chỗ mà bạn vừa tìm được một cái gì đó và sau đó lại trở lại. Rất nhiều người dử dụng từ “take”, trong trường hợp này dùng “take” sẽ không chính xác.

Can you get me a glass of water?

Bạn có thể lấy giúp tôi cái kính bơi không?

I’m going to get her from work.

Tôi đang gọi cô ấy về từ công ty

I’m going out to get somek milk.

Tôi đang ra ngoài để mua ít sữa

CÁC THÀNH NGỮ VỚI GET

To get over something : không còn cảm thấy tệ hại, thất vọng hoặc buồn bã về một vấn đề nào đó nữa

I’m getting over the chicken pox

Tôi đã không còn bị bệnh thủy đậu nữa.

He’s still getting over his bad break up with his girlfriend

Anh ấy không còn buồn vì chia tay người yêu nữa

To get rid of : làm giảm bất một điều gì đó trong cuộc sống bằng cách đưa nó cho một người khác hoặc ném nó đi. (loại bỏ, tháo rỡ, vứt bỏ, ném đi)

I’m trying to get rid of my old car but no one wants to buy it

Tôi đang cố gắng bỏ chiếc xe hơi cũ của mình nhưng không ai muốn mua nó

The boss got rid of all the unnecessary office equipment

Sếp vứt bỏ toàn bộ những thiết bị văn phòng không cần thiết.

To get to know someone : trong giai đoạn tìm hiểu về một người và trở thành bạn với họ, bắt đầu biết nhiều về một người, thành phố hoặc một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. (tìm hiểu/ làm quen một ai đó)

I would really like to get to know your sister

Tôi rất muốn làm quen với em gái bạn.

I’m getting to know the city really well

Tôi đang tìm hiểu về thành phố nhiều hơn.

I should start getting to know how to use this program

Tôi bắt đầu tìm hiểu để biết cách sử dụng chương trình này.

To get by : có thể tồn tại với một nguồn cung cấp hoặc kiến thức giới hạn về một vấn đề nào đó mà bạn gặp phải. (xoay sở để sống hoặc làm một việc gì đó)

I make just enough money to get by.

Tôi chỉ kiếm vừa đủ tiền để xoay sở.

My Spanish isn’t so good but I can get by

Luyện thi chuyên Anh Ngữ pháp tiếng Anh Giao tiếp tiếng Anh Luyện thi IELTS

Get The Short End Of The Stick

GET THE SHORT END OF THE STICK

(GIVE SOMEONE THE SHORT END OF THE STICK)

Nghĩa đen:

Phải nắm phần ngắn hơn của cái gậy

Nghĩa rộng:

Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

Chịu thiệt

Ví dụ:

You have to stay calm during business negotiations, or else you may end up getting the short end of the stick.

Khi thương thảo trong công việc, bạn phải giữ bình tĩnh, nếu không thì cuối cùng có thể bạn sẽ chịu phần thua thiệt.

Look out for your interests, and speak up if you think you’re getting an unfair deal. Don’t let them give you the short end of the stick.

Hãy để ý đến lợi ích của bạn và hãy nói ra nếu bạn cho rằng mình đang phải chịu tình trạng mất công bằng. Đừng để họ bắt bạn chịu thiệt.

Hình ảnh của thành ngữ:

Get the short end of the stick (hoặc give someone the short end of the stick) gợi hình ảnh ai đó phải cầm phần ngắn hơn của cái gậy, tức là phần bất lợi hơn.

Cách dùng:

Sử dụng như một cụm động từ. Không có gì đặc biệt.

Give the short end of the stick: có nghĩa tương tự, chỉ khác đối tượng chịu thiệt.

the short end of the stick

LUYỆN PHÁT ÂM:

Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

Phương pháp luyện tập:

nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,

ghi lại phát âm của mình,

nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu

lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

LƯU Ý:

Thời gian ghi âm: Không hạn chế

Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất

Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.

Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

get a move on

You have to stay calm during business negotiations, or else you may end up getting the short end of the stick.

Look out for your interests, and speak up if you think you’re getting an unfair deal. Don’t let them give you the short end of the stick.

BẮT ĐẦU GHI ÂM:

Gợi ý các bước luyện phát âm:

Bước 1: Bấm để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm

Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.

Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới

Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)

Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

Idioms to use:

Number of questions: 10

Time limit: No

Have fun!

CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get)

1. Câu chủ động: have/get + tân ngữ + nguyên thể Cấu trúc này có nghĩa là khiến ai đó làm gì. Have đi với động từ nguyên thể còn get đi với to-V.I had the garage service my car. Igot the garage to service my car. (Tôi đến ga-ra bảo dưỡng xe của tôi.) Mẫu câu chủ động với have phổ biến ở Mỹ hơn là ở Anh, nơi nó có phần trang trọng hơn. Get không trang trọng.

2. Bị động: have/get + tân ngữ + phân từ bị động Mẫu câu này có nghĩa là khiến cái gì hoàn thành.I had my car serviced. Igot my car serviced. (Tôi đi bảo dưỡng xe.) Nó có nghĩa là tôi đã sắp xếp ai đó, ví dụ như ga-ra, bảo dưỡng xe của tôi, tôi không tự bảo dưỡng nó. Ta dùng cấu trúc này chủ yếu để nói về một dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng.You should have/get the job done professionally. (Bạn nên sắp xếp công việc hoàn thành một cách chuyên nghiệp.) Ihad/got the machine repaired only last week. (Tôi có máy giặt đã được sửa tuần trước.) We’rehaving/getting a new kitchen fitted. (Chúng tôi đang nhờ người lắp đặt 1 căn bếp mới.) Where did you have/get your hair cut? (Bạn cắt tóc ở đâu vậy?) Cả have và get đều là động từ thường, có thể có dạng tiếp diễn ( are having/are getting) và có trợ động từ do (did). Get ít trang trọng hơn have. Chú ý: a. So sánh hai cấu trúc với had.had something done We had a burglar alarm fitted (by a security company) some time ago .(Chúng tôi trang bị cái báo động chống trộm (thực hiện bởi công ty an ninh) 1 thời gian trước.)Quá khứ hoàn thành We had fitted a burglar alarm (ourselves) some time before that. (Chúng tôi trang bị một chiếc báo động chống trộm (bởi chính chúng tôi) trước đó.) b. Ta có thể dùng get với nghĩa là khiến ai đó tự mình làm gì hoặc quen với một công việc.I must get my homework done. (Tôi phải tự làm bài tập về nhà.) We finally got everything packed into suitcases. (Chúng tôi cuối cùng cũng sắp xếp mọi thứ vào va li.) Ở đây chủ ngữ là người làm những công việc trên.

3. Have với nghĩa trải nghiệm Ta có thể dùng cùng một cấu trúc với have với nghĩa trải nghiệm, thường nói về thứ gì đó không hài lòng. Chủ ngữ là người mà thứ đó xảy ra với.We had a window broken in the storm. (Chúng tôi bị vỡ cửa sổ trong trận bão.)My sister has had some money stolen. (Chị tôi bị trộm một ít tiền.)