Cách Dùng Từ Almost / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Utly.edu.vn

Almost Là Gì? Cách Dùng Almost Và Nearly Trong Câu

Cách dùng almost và nearly

Dùng almost và nearly trong câu khẳng định

Almost và nearly thường được dùng trong những câu khẳng định và đều mang nghĩa tiếng Việt là: hầu hết, gần như. Chính vì vậy chúng có thể thay thế vị trí cho nhau trong câu. Ví dụ

He nearly/almost died from a drug overdose. (Anh ấy suýt chết vì dùng thuốc quá liều).

There were almost/nearly five thousand people at the meeting. (Có gần 5,000 người dự mít tinh.)

Về ngữ nghĩa, chúng có hơi khác nhau. Almost tương tự nghĩa với well-nigh, tức “rất gần” (very nearly); trong khi nearly ám chỉ đến một mức độ hoặc khoảng cách lớn hơn almost. Hãy so sánh để :

It’s almost two o’clock. Gần 2 giờ rồi – Có thể là khoảng 1 giờ 57′

Lưu ý:

Khi dùng với những cụm từ chỉ thời gian, cần nhớ là almost và nearly phải được đặt sau “to be” như trên. Chẳng hạn, chúng ta không nói “She arrived at almost two o’clock”, mà nên nói “It was almost/nearly two o’clock when she arrived.”

Dùng almost và nearly trong câu phủ định

Trong các câu phủ định, ta sẽ không dùng nearly mà có thể dùng almost. Tuy nhiên, người ta thường thay thế almost bằng hardly hoặc scarcely.

Ví dụ: She sang so quietly that I could hardly hear her. (Cô ấy hát khẽ đến nỗi tôi khó có thể nghe được).

Dùng almost và nearly làm bổ ngữ trong câu

Về vị trí trong câu, khi làm bổ ngữ, almost và nearly thường đứng trước động từ, tính từ, danh từ hay trạng từ khác. Trong trường hợp dùng với động từ, nếu có trợ động từ (auxiliary verb), ta đặt almost hay nearly sau trợ động từ đó.

Ví dụ: I’ve almost/nearly finished. Tôi gần như đã hoàn thành.

Nếu có nhiều hơn một trợ động từ, thì vị trí của almost hay nearly là sau trợ động từ thứ nhất.

Ví dụ: He has nearly/almost been drowned in it four times. (Anh ấy gần như chết chìm trong đó 4 lần.)

Những cách dùng khác nhau giữa almost và nearly.

Ta không dùng nearly trước các trạng từ tận cung bằng -ly mà thay bằng almost.

Ví dụ:Her supervisor is almost certainly there. (Người giám sát của cô ấy hầu như chắc chắn ở đó)

Có thể dùng almost trước những từ phủ định như never, no-one, no, none, nothing, nowhere nhưng không thể dùng nearly trước các từ này. Ngược lại, ta có thể dùng nearly sau “not” để nhấn mạnh đến một lời nói phủ định.

Ví dụ: This classroom is not nearly big enough. (Lớp học này hầu như không đủ lớn).

Pretty, so và very có thể dùng với nearly nhưng không đi cùng với almost.

Ví dụ: There were very nearly at the end of their journey. (Họ đã rất gần kết thúc cuộc hành trình).

Ta thường dùng almost hơn là nearly trước everybody, everyone, everything, everywhere, anybody, anyone, anything và anywhere.

Ví dụ:

He’s been almost everywhere. (Anh ta hầu như có mặt ở mọi nơi).

Almost anybody can do this job. (Hầu như ai cũng có thể làm việc này).

Ta dùng almost – chứ không dùng nearly – để diễn tả một sự “giống như thế nhưng không đích xác là thế” (similar to, but not exactly the same), hay để diễn tả một ý ít xác quyết một chút (less definite).

Ví dụ:

It made me feel almost like an actor. Sự việc đó tạo cho tôi cảm giác mình hầu là một diễn viên (Sự thật, tôi không phải là một diễn viên.)

I almost wish I’d stay at home. (Suýt nữa tôi thầm mong mình đã ở nhà).

Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh sẽ có rất nhiều cấu trúc, cách phân biệt khác nhau. Most, Most of, Almost và The most là một trong số đó. Hôm nay, tài liệu IELTS sẽ giới thiệu cho bạn về cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost, và The most trong tiếng Anh. Most là một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định, với nghĩa là hầu hết, gần như, Most of cũng mang nghĩa gần giống như vậy, nhưng cách sử dụng lại khác nhau,….

I. Định nghĩa Most, Most of, Almost và The most

Định nghĩa

Most, Most of, Almost và The most cả 4 từ này đều có nghĩa là hầu hết, gần như.

Ví dụ:

Most children like ice cream. (Hầu hết trẻ em đều thích kem)

Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn của tôi đều sống ở nước ngoài)

Almost everyone uses the Internet these days. (Hầu như ngày nay người nào cũng dùng Internet)

It was the most exciting holiday I’ve ever had. (Đó là kì nghỉ thú vị nhất mà tôi từng có)

II. Phân biệt và cách sử dụng Most, Most of, Almost và The most

1. Phân biệt và cách sử dụng Most

Most là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định.

Cấu trúc: Most + N (danh từ số nhiều không xác định)

Ví dụ:

Most Vietnamese people understand French. (Hầu hết người Việt Nam hiểu tiếng Pháp)

Most racial discrimination is based on ignorance. (Hầu hết sự phân biệt chủng tộc là dựa trên sự ngu dốt).

Lưu ý: Chúng ta không dùng of sau most khi không có các từ hạn định khác (ví dụ: mạo từ hay sở hữu từ)

Ví dụ:

Ví dụ:

Ví dụ:

2. Phân biệt và cách sử dụng Most of

Most of là đại từ, theo sau là danh từ xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể.

Cấu trúc: Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his… + N

Ví dụ: Most of my friends stay with me. (Hầu hết những người bạn của tôi đều ở cùng với tôi)

Chúng ta dùng most of, trước các từ hạn định (như a, the, my, this) và đại từ.

Ví dụ:

Most of the people here know each other. (Hầu hết những người ở đây quen biết nhau)

Most of my friends live abroad. (Hầu hết bạn bè tôi sống ở nước ngoài)

KHÔNG DÙNG: Most my friends…

Most of us thought he was wrong. (Hầu hết chúng tôi nghĩ anh ta sai)

3. Phân biệt và cách sử dụng Almost

Almost thường đi với anybody, anything, no one, nobody, all, everybody.

Ex: There’s almost no space to sit. (Hầu như không có chỗ nào để ngồi)

Lưu ý: Không dùng Almost students, Almost people mà phải dùng Most.

Almost còn được sử dụng trong các trường hợp về số liệu phần trăm %: khoảng chừng.

Ex: Almost 11% people in over the world are left-handed. (Khoảng 11% số người trên thế giới là thuận tay trái).

4. Phân biệt và cách sử dụng The most

The most (= hơn bất cứ thứ gì khác) dùng với danh từ.

Khi most mang nghĩa “hơn bất cứ thứ gì khác” thì nó được dùng trong câu so sánh và thường đứng trước danh từ.

Ví dụ: Susan found the most blackberries. (Susan tìm thấy nhiều quả mâm xôi nhất)

The đôi khi được lược bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ: Who earns (the) most money in your family? (Ai là người kiếm được nhiều tiền nhất trong gia đình bạn?)

(The) most dùng như trạng từ

(The) most cũng có thể được dùng như trạng từ. The thường được loại bỏ trong văn phong thân mật, không trang trọng.

Ví dụ:

They all talk a lot, but your little girl talks (the) most. (Bọn trẻ đều nói nhiều nhưng con gái anh nói nhiều nhất)

The truth hurts most. (Sự thật làm đau lòng nhất)

Tính từ và trạng từ so sánh nhất

(The) most được dùng để hình thành dạng so sánh nhất của tính từ dài và hầu hết các trạng từ.

Ví dụ:

I wasn’t as clever as the others, but I was the most beautiful. (Tôi không thông minh như những người khác nhưng tôi là người xinh đẹp nhất)

I work most efficiently in the early morning. (Tôi làm việc hiệu quả nhất vào sáng sớm)

Mostly

Mostly có nghĩa là ‘trong hầu hết (nhưng không phải tất cả) các trường hợp.

Hãy so sánh:

Your little girl talks the most. (Con gái anh nói nhiều nhất)

KHÔNG DÙNG: … talks mostly.

She mostly talks about her friends. (Cô ấy chủ yếu nói về bạn mình)

tailieuielts.com

Qua bài viết về Cách phân biệt, cách dùng Most, Most of, Almost và The most trong tiếng Anh, cũng mong bài viết trên giúp ích được cho bạn, hiểu được cách phân biệt, cách dùng và áp dụng vào trong bài tập.

Cách Dùng Phương Vị Từ

Phương vị từ trong tiếng trung là những từ dùng để chỉ phương hướng

2.1 Cách dùng hương vị từ đơn

旁边 / pángbiān /: bên cạnh

中间 / zhōngjiān /: ở giữa

2.2 Cách dùng phương vị từ kép

Khi kết hợp hai phương vị từ đơn trái nghĩa ta được một phương vị từ kép

上下: Khoảng

前后: Trước sau + Khoảng thời gian

左右: Khoảng

里外:

内外:

2.3 Cách dùng cơ bản của phương vị từ

a. 在……..上: Biểu thị nơi chốn, Ngoài ra còn thể hiện về mặt, phương diện nào đó

他在楼上等你三个小时了

Tā zài lóu shàng děng nǐ sān gè xiǎo shí le

Anh ấy đã đợi bạn ở trên lầu trong ba giờ

我把你的手机放在桌子上呢

wǒ bǎ nǐ de shǒujī fàng zài zhuōzi shàng ne

Tôi đặt điện thoại của bạn lên bàn

这个学期,他在学习上有很大的成果

zhège xuéqí, tā zài xuéxí shàng yǒu hěn dà de chéngguǒ

Học kỳ này, anh ấy đã đạt được những thành tựu lớn trong học tập.

b 在………..中:Biểu thị phạm vi quá trình

在我印象中,他是很好的人

Zài wǒ yìnxiàng zhōng, tā shì hěn hǎo de rén

Trong ấn tượng của tôi, anh ấy là một người rất tốt

在生活中,每个人都有自己的梦想

zài shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de mèngxiǎng

Trong cuộc sống, ai cũng có ước mơ của riêng mình.

再合作过程中,他表现很不错

zài hézuò guòchéng zhōng, tā biǎoxiàn hěn bùcuò

Trong quá trình hợp tác, anh ấy đã thể hiện rất tốt

c 在…………下: Biểu thị trong phạm vi điều khiển

在老师的帮助下,他就把今天的作业做完了

Zài lǎoshī de bāngzhù xià, tā jiù bǎ jīntiān de zuòyè zuò wán le

Với sự giúp đỡ của giáo viên, anh đã hoàn thành bài tập về nhà hôm nay

2.4 Một số cấu trúc bổ sung

汉语­­书在上边。

Hànyǔ shū zài shàngbian

sách tiếng Hán ở phía bên trên.

学校在后边。

xuéxiào zài hòubian

trường học ở phía sau .

同学们在里边。

tóngxuémen zài lǐbian

các bạn học sinh đang ở bên trong.

我朋友在外边

Wǒ péngyǒu zài wàibian

Bạn tôi ở ngoài

他的车在前边

tā de chē zài qiánbian

Xe của anh ấy ở phía trước

Lưu ý: trong tiếng Trung, danh từ luôn phải đứng trước phương vị từ để biểu thị phương hướng của vật đang ở vị trí nào so với danh từ.

Trong trường hợp này Phương vị từ làm trung tâm ngữ.

桌子 上面 。 / zhuōzi shàngmiàn/: phía trên cái bàn.

书包 里面 。/ Shūbāo lǐmiàn /: bên trong cặp sách.

书架 下面 。 / Shūjià xiàmiàn /: phía dưới giá sách.

学校楼 前边 。 / Xuéxiào lóu qiánbian /: phía trước tòa giảng đường

公司 左边 。 / Gōngsī zuǒbiān /: bên trái công ty.

c. S + 在 / zài / + DANH TỪ +Phương vị từ

我的书在书包里 。

Wǒ de shū zài shūbāo lǐ

sách của tôi ở trong cặp.

他在银行里面。

Tā zài yínháng lǐmiàn

anh ấy đang ở bên trong ngân hàng

学校在邮局旁边。

Xuéxiào zài yóujú pángbiān

trường học ở bên cạnh bưu điện

电脑在桌子上面

Diànnǎo zài zhuōzi shàngmiàn

Máy tính để trên bàn

你的词典在书架里面

nǐ de cídiǎn zài shūjià lǐmiàn

Từ điển của bạn để trong giá sách

d. S + V + 在 + DANH TỪ Phương vị từ

他坐在桌子前边。

Tā zuò zài zhuōzi qiánbian

anh ấy ngồi ở phía trước cái bàn.

同学们站在学校后面。

Tóngxuémen zhàn zài xuéxiào hòumiàn

học sinh đang đứng ở phía sau trường học.

他躺在床上。

Tā tǎng zài chuángshàng

anh ấy đang nằm trên giường.

Phương vị từ ngoài việc có thể làm trung tâm ngữ như các cấu trúc trên thì cũng có thể làm định ngữ để bổ nghĩa xác định vị trí của một đồ vật nào đó, ta có cấu trúc:

d. Phương vị từ +的 + Danh từ

前边的楼

Qiánmiàn de lóu

Tòa nhà phía trước

旁边的学生

pángbiān de xuéshēng

Học sinh bên cạnh

坐在后边的人

zuò zài hòumiàn de rén

Người ngồi ở phía sau

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa . 098 191 82 66

Cách Dùng Mạo Từ A Và An

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được – Danh từ đếm được là danh từ chỉ tên của những vật thể riêng lẻ, người, các sự việc mà ta có thể đếm được. Ví dụ: a cat (một con mèo) – three cats (ba con mèo) a secretary (một người thư ký) – four secretaries (bốn người thư ký) a plan (một kế hoạch) – two plan ( hai kế hoạch)

– Danh từ không đếm được là danh từ chỉ tên của các nguyên vật liệu, chất lỏng và những thứ khác mà chúng ta không thể thấy chúng ở trạng thái riêng lẻ từng cái một. Ví dụ: wool (len)- không dùng a wool, two wools water (nước – không dùng a water, three water weather (thời tiết) – không dùng a weather, four weathers energy (năng lượng) – không dùng an energy, several energies

2. Dùng a/an với danh từ đếm được số ít Chúng ta chỉ dùng a/an với danh từ đếm được số ít, chẳng hạn như a secretary ( một người thư ký), an office ( một văn phòng), không dùng a salt, an offices.

3. Cách dùng a và anA/an không bổ sung thêm thông tin cho danh từ phía sau nó, a/an chỉ là dạng không nhấn mạnh của từ one (một). A/an có những cách dùng sau:– Dùng a/an để nói về một người/vật. Ví dụ: There’s a police car outside. (Có một chiếc ô tô cảnh sát đậu bên ngoài.) My brother’s married to a doctor. (Anh trai tớ kết hôn với một bác sĩ.) Andy lives in an old house. (Andy sống trong một ngôi nhà cổ.)

– Chúng ta có thể dùng a/an khi muốn xác định hoặc phân loại người/vật về bản chất, nghề nghiệp, chức năng. Ví dụ: She’s a doctor. (Cô ấy là một bác sĩ.)A glider is a plane with no engine. ( Tàu lượn chính là một chiếc máy bay mà không có động cơ.) Don’t use your plate as an ashtray. (Đừng có dùng đĩa như là gạt tàn.)

– Dùng a/an khi muốn miêu tả người/vật. Ví dụ: She’s a nice person. (Cô ấy là một người tốt.) He’s got a friendly face. (Anh ta có khuôn mặt khá thân thiện.) That was a lovely evening. (Đó là một buổi tối tuyệt vời.) It’s an extremely hot day. (Hôm nay đúng là một ngày vô cùng nóng nực.)

4. Các trường hợp không thể lược bỏ a/an Chúng ta không lược bỏ a/an trong các câu phủ định, sau giới từ hoặc sau phân số. Ví dụ: A: Lend me your pen. (Cho tớ mượn bút của câu đi.) B: I haven’t got a pen. (Tớ làm gì có bút.)KHÔNG DÙNG: I haven’t got pen. You mustn’t go out without a coat. (Con không được ra ngoài mà không mặc áo khoác đâu đấy.)KHÔNG DÙNG: You mustn’t go out without coat. Three quarters of a pound. (3/4 pao).KHÔNG DÙNG: Three quarters of pound.

Chúng ta cũng không được lược bỏ a/an khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc chức năng của vật gì đó. Ví dụ: She’s an engineer. (Cô ấy là một kỹ sư.)KHÔNG DÙNG: She’s engineer. I used my shoe as a hammer. (Tớ đã dùng giày như là một chiếc búa.)KHÔNG DÙNG: I used my shoe as hammer.

5. Các trường hợp không dùng a/an Ta thường không dùng a/an với tính từ đứng một mình (không có danh từ đi kèm phía sau). Ví dụ: It’s a good car. (Đó là một chiếc xe tốt đấy.) It’s good. (Nó tốt đấy.)KHÔNG DÙNG: It’s a good.

A/an cũng không được dùng với các từ chỉ sự sở hữu. Thay vào đó chúng ta có thể dùng cấu trúc a…. of + đại từ sở hữu. Ví dụ: He is a friend of mine. (Cậu ấy là bạn tôi.)KHÔNG DÙNG: He’s a my friend.

7. Phân biệt a và an Chúng ta thường không phát âm âm /ə/ trước một nguyên âm. Vì thế khi đứng trước 1 nguyên âm, mạo từ a (/ə/) phải chuyển thành an, chẳng hạn như a rabbit (một con thỏ), a lemon (một quả chanh), an elephant (một con voi), an orange (một quả cam).

Dùng a hay an được quyết định dựa vào phiên âm của từ, chứ không phải dựa theo cách viết. Chúng ta dùng an trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm dù từ đó về chữ viết có bắt đầu bằng 1 phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:an hour /ən ˈaʊə(r)/ ( một tiếng)an MP /ən em ˈpiː/ (một nghị sĩ)

Và chúng ta dùng a trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm, dù từ đó về mặt chữ viết có bắt đầu bằng một phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:a university /ə juːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học)a one-pound coin /ə wʌn ˈpaʊnd kɔɪn/ (một đồng xu 1 pao)

Một số người thường dùng an, chứ không dùng a trước những từ bắt đầu bằng h và âm tiết đầu tiên không chứa trọng âm. Ví dụ.an hotel: một khách sạn (tuy nhiên a hotel vẫn được dùng phổ biến hơn).an historic occasion: một sự kiện lịch sử (tuy nhiên a historic occasion vẫn phổ biến hơn) Nhưng KHÔNG DÙNG an housewife vì từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

A đôi khi được phát âm là /eɪ/ khi diễn tả sự ngập ngừng, do dự hoặc khi muốn nhấn mạnh vào từ phía sau nó, hoặc khi muốn làm nổi bật lên sự tương phản với mạo từ the. Ví dụ: I think I will have a (/eɪ/) – chocolate ice cream. (Tớ nghĩ tớ sẽ ăn …ừm… kem vị sô cô la.) It’s a (/eɪ/) reason, not the only reason. (Đó chỉ là 1 lý do thôi, chứ không phải là lý do duy nhất.)