Cách Dùng Hàm Vlookup Và Sumif / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Utly.edu.vn

Cách Dùng Hàm Sumif Kết Hợp Vlookup

Thực hiện hàm sumif kết hợp vlookup trên excel như thế nào? Khi nào thì ta cần áp dụng sự kết hợp của 2 hàm sumif và vlookup ?

Chắc hẳn những ai chuyên dùng công cụ Excel đều biết đến 2 hàm : Sumif – tính tổng giá trị theo điều kiện và Vlookup – tìm kiếm giá trị trong chuỗi. Đây là 2 hàm đặc biệt sử dụng nhiều trong Excel và sự kết hợp giữa 2 hàm này là rất phổ biến.

1. Cách dùng hàm vlookup

Hàm Vlookup được dùng để tra cứu dữ liệu trong một mảng xác định nào đó. Hàm cho phép người sử dụng tìm kiếm dữ liệu trên 1 chuỗi nhất định theo các điều kiện cho trước.

Công thức hàm vlookup : =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Trong đó :

Lookup_value : giá trị dùng để tìm kiếm

Table_array: là bảng giá trị tìm kiếm, để ở dạng địa chỉ tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

Col_index_num : thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị cần tìm.

Range_lookup: phạm vi tìm kiếm với TRUE tương đương với 1 (tìm kiếm tương đối), FALSE tương đương với 0 (tìm kiếm tuyệt đối).

Sumif là hàm tính tổng có điều kiện. Hàm thường được sử dụng nhiều trong kế toán, nó hỗ trợ tính toán nhanh, chính xác và gia tăng hiệu quả trong công việc của bạn như :

– Tính tổng phụ cấp cho nhân viên

– Tính lương cho nhân viên theo một điều kiện nào đó

– Lập bảng cân đối phát sinh theo tháng/năm, bảng nhập xuất tồn kho,…

Cú pháp của hàm : =SUMIF(range, criteria, [sum_range])

Trong đó :

=SUMIF : là cú pháp câu lệnh bắt buộc.

Range ( bắt buộc ) : là vùng chọn có chứa các ô điều kiện. Ví dụ : từ ô B2 đến ô B5 (B2:B5).

Criteria ( bắt buộc ): là điều kiện, có thể ở dạng chữ, số, ô tham chiếu, biểu thức hay một hàm xác định sẽ cộng các ô đó. Biểu hiện như : “chuối”, 99, B52, “<3”, “11” hoặc TODAY().

Sum_range ( tùy chọn ) : vùng chọn thực tế cần tính tổng mà không giống vùng đã chọn trong đối số Range. Nếu như đối số Sum_range được bỏ qua thì Excel sẽ mặc định cộng các ô được xác định trong Range.

3.Cách thức mà hàm Sumif kết hợp Vlookup

Đây là một trong những bài học excel nâng cao mà bạn cần nắm rõ. Cách sử dụng hàm sumif kết hợp vlookup giúp chúng ta truy xuất nhanh mọi đối tượng cần tìm với kết quả chính xác mà khi ta thay đổi đối tượng sẽ không cần phải nhập lại công thức.

Đầu tiên, ta có 3 bảng dữ liệu sau :

Đề bài yêu cầu xuất kết quả ra bảng số 3 bao gồm họ tên và tổng doanh số mà người đó đạt được. Ngoài ra có thể tra cứu được điểm thi của những sinh viên khác khi thay đổi họ và tên tương ứng.

Bước 1: Ở đề bài này chúng ta sẽ sử dụng hàm sumif kết hợp vlookup để tính tổng doanh số của nhân viên đó với điều kiện tìm kiếm thỏa mãn các yêu cầu.

Công thức của bài này là : =SUMIF(D:D,VLOOKUP(G6,$A$6:$B$9,2,FALSE),E:E)

– Sumif và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện. – D:D là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện – G6 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo. –$A$6:$B$9 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị G6 ở trên. – Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã NV ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2. – False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối. – E:E là khu vực cho trước doanh thu của từng nhân viên đạt được.

Bước 2:

Bạn sẽ nhập công thức bên trên tại ô H6 ở Bảng 3, rồi điền tên nhân viên muốn tính tổng doanh thu tại ô B12. Ở đây tôi sẽ tính tổng số doanh thu của nhân viên Trần Thị Yến.

Ngay sau đó sẽ hiển thị tổng doanh thu mà nhân viên này đạt được. Tổng số tiền hoàn toàn chính xác

Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel

Hàm SUMIFS cũng giống như các , hàm SUMIF mà mình đã hướng dẫn ở trong những bài trước đó là dùng để tính tổng trong Excel. Nhưng hàm SUMIFS nó cao siêu hơn 1 chút đó là nó là hàm tính tổng nhiều điều kiện. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng hàm SUMIFS trong Excel để tính tổng có nhiều điều kiện thông qua ví dụ cụ thể.

Hướng dẫn cách dùng hàm SUMIFS trong Excel

Cú pháp hàm SUMIFS

=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

Các giá trị trong hàm SUMIFS

sum_range: Là tham chiếu đến các ô, vùng chọn cần tính tổng. Các ô được tính là ô chứa giá trị số, các ô trống, giá trị là chữ, văn bản sẽ được bỏ qua. Đây là giá trị bắt buộc.

criteria_range1: Là phạm vi cần tính được kiểm tra bằng điều kiện criteria1. Đây là giá trị bắt buộc.

criteria1: Đây là điều kiện áp dụng cho criteria_range1. Nó có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô để xác định ô nào trong criteria_range1 sẽ được tính tổng. Đây là giá trị bắt buộc.

[criteria_range2, criteria2],…: Đây là cặp phạm vi và điều kiện bổ sung nếu có. Hàm SUMIFS cho phép sử dụng tối đa 127 cặp [criteria_range, criteria]. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý khi sử dụng hàm SUMIFS

Các criteria_range phải có cùng kích thước vùng chọn giống với , tức là criteria_range và sum_range phải có số hàng và số cột bằng nhau.

Các ô trong sum_range có giá trị là TRUE sẽ được định nghĩa giá trị là 1 và ô có giá trị là FALSE sẽ được định nghĩa giá trị là 0 (không).

Điều kiện criteria có thể dùng các ký tự đại diện như sau: dấu hỏi chấm (?) thay cho ký tự đơn, dấu sao (*) thay cho một chuỗi. Nếu trong điều kiện muốn đặt là dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì hãy nhập thêm dấu ~ ở trước.

Các giá trị của điều kiện (criteria) là văn bản thì cần để trong dấu ngoặc kép ” “.

Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm SUMIFS trong Excel chúng ta sẽ đi vào làm ví dụ thực tế như bên dưới để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm SUMIFS. Chúng ta có bảng Excel như sau:

Yêu cầu tính toán

1. Tính tổng số lượng sản phẩm của nhà cung cấp Adayroi với giá bán trên 6.000.000đ

2. Tính tổng số lượng sản phẩm của nhà cung cấp Lazada trừ sản phẩm Samsung S8

Đây là kết quả:

Đây là kết quả

Download bài tập ví dụ về hàm SUMIFS trong Excel

Lời kết

So với hàm SUM hay hàm SUMIF thì hàm SUMIFS nâng cao hơn và nó giúp bạn nhiều hơn trong việc tính tổng với nhiều điều kiện để bạn có thể giải các bài toán phức tạp hơn trong thực tế. Với những gì mình chia sẻ ở trên hi vọng sẽ giúp bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS 1 cách nhuần nhuyễn hơn.

Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Sumif, Sum Trong Excel

Hai hàm SUMIF và VLOOKUP thì không còn xa lạ gì với người dùng Excel, nhất là với những ai thường xuyên xử lý bảng dữ liệu Excel và tính toán các số liệu . Tuy nhiên với những bạn mới làm quen với Excel thì chắc cũng chưa biết việc kết hợp hai hàm trên sẽ là công cụ tuyệt vời đối với công việc của bạn. Vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm vlookup kết hợp hàm sumif hay chưa ?

Bài viết sau đây sẽ cho bạn hiểu rõ các ví dụ công thức hiểu cách các hàm này hoạt động và cách sử dụng chúng cho dữ liệu thực tế. Hãy lưu ý rằng, đây là các ví dụ nâng cao – điều này có nghĩa là bạn đã quen thuộc với các quy tắc và cú pháp cơ bản của hàm VLOOKUP. Nếu không, bạn chắc chắn phải xem qua phần đầu tiên của bài hướng dẫn về hàm VLOOKUP cho người mới bắt đầu.

Hàm VLOOKUP ( Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table, Col_index_num, [Range_lookup])

Lookup_value – Giá trị cần tìm trong cột đầu tiên của bảng.

Table – Bảng để truy xuất một giá trị.

Col_index – Cột trong bảng để truy xuất một giá trị.

range_lookup – [tùy chọn] TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

1.2 CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUM, SUMIF TRONG EXCEL

Hàm Sum cho phép người dùng tính tổng các giá trị của một vùng dữ liệu nào đó

Cú pháp:

=SUM(num1,num2, ... num_n)

Giống với hàm SUM, hàm SUMIF cũng là hàm tính tổng tuy nhiên trong một số trường hợp bạn bỏ qua một vài giá trị có trong dãy, lúc này hàm Sumif được sử dụng thay thế cho Sum. Với điều kiện được thêm vào dãy, hàm Sumif cho phép người sử dụng loại bỏ, bỏ qua các giá trị không thảo mãn điều kiện và tính tổng các giá trị thỏa mãn còn lại.

Cú pháp:

=SUMIF(Range,Criteria,Sum_range)

Range: Là địa chỉ dãy ô chứa dữ liệu.

Là giá trị điều kiện (có thể ở dạng biểu thức số, biểu thức kí tự, biểu thức logic) được đặt trong dấu nháy kép cùng kiểu dữ liệu với Range.

Sum_range: Là địa chỉ dãy ô cần tính tổng cần tính tổng.

2. HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM SUMIF, SUM

2.1 TÍNH TỔNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ KẾT HỢP HÀM SUM – HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL

Giả sử, bạn có danh sách các sản phẩm có đính doanh số trong vài tháng, một cột là một tháng.

2.2 TÍNH TỔNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN KẾT HỢP HÀM SUMIF – HÀM VLOOKUP

Hàm SUMIF trong Excel thì tương tự với hàm SUM về mặt tính tổng các giá trị. Điểm khác biệt chính là hàm SUMIF tính tổng chỉ các giá trị đáp ứng tiêu chuẩn mà bạn đã định rõ.

Bảng Table 2 chứa nhiều mục có cùng số ID theo thứ tự ngẫu nhiên.

Bạn không thể thêm cột “Tên người bán” vào bảng Table 2.

CÔNG THỨC:

=SUMIF(E:E,VLOOKUP(I2,B4:C10,2,FALSE),F:F)

SumiF và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện.

E:E là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện

I2 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo.

B2:C10 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị I2 ở trên.

Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã ID ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2.

False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối.

Chúng ta sẽ cần đổi cột đó về định dạng Currency là Tiền tệ, rồi điều chỉnh để hiển thị dấu phẩy phân cách trong Format Cells. Phần Decimal places chúng ta có thể tùy chỉnh tùy theo số mà bạn cần tính toán. Để dễ hơn có thể nhìn vào phần Sample.

Bạn có thể thay đổi định dạng của cột trước hoặc sau khi cho ra kết quả tính đều được.

Ví dụ tôi sẽ nhập vào ô I4 Tên người bán: Emily với mã số ID là 01, kết quả doanh thu cần tìm kiếm vẫn cho ra kết quả chính xác.

Hàm tính toán SUMIF, hàm VLOOKUP tìm kiếm dữ liệu, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Và việc kết hợp 2 hàm lại sẽ giúp người dùng có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn, mà không cần tính toán thủ công cho dù đổi dữ liệu tìm kiếm đi chăng nữa. Ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao khác như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Công cụ như Data validation, Pivot table, Power Query…

VIDEO HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SUM, HÀM SUMIF, HÀM SUMIFS:

Hàm Sumif Là Gì? Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Sumif

Hàm SUMIF có khả năng của hàm SUM, thay vì tính tổng trong 1 phạm vi nhất quyết, để được tính tổng trong SUMIF các ô đề nghị thỏa mãn điều kiện mà người mua truyền vào thông số criteria. Hàm SUMIF tiết kiệm toàn bộ công sức nếu bạn muốn tính tổng doanh thu của một tổ chức, doanh số của 1 nhóm viên chức, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian cố định, tổng lương theo điều kiện nào ấy…

Mục đích của hàm SUMIF là để tính tổng những số trong khuôn khổ giải quyết được các mục tiêu đã cung cấp. Kết quả trả về là tổng những trị giá đã cung cấp.

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Range: phạm vi những ô bạn muốn Phân tích theo tiêu chí Criteria. các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoăc tên, mảng hay tham chiếu cất số. trị giá trống và trị giá văn bản bị bỏ qua. khuôn khổ được chọn với thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

Criteria: tiêu chí xác định những trị giá được tính tổng. Nó có thể là số, biểu thức hoặc 1 chuỗi văn bản.

Sum_range: tham số này là tùy chọn, nó sẽ chỉ ra các ô cần tính tổng. giả dụ để trống sum_range, các ô trong phạm vi Tìm hiểu sẽ được thay thế.

lúc sum_range bị bỏ qua, tổng sẽ được tính theo Range.

Criteria mang đựng chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoắc kép “”.

khuôn khổ xác định dạng số sở hữu thể được phân phối là số sẽ không hề sử dụng tới dấu ngoặc.

các ký tự ? Và * đều với thể được dùng trong Criteria. 1 dấu chấm hỏi khớp bất kỳ ký tự đơn nào; 1 dấu sao thích hợp sở hữu bất kỳ chuỗi ký tự nào. giả dụ bạn muốn tậu một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực thụ, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

Khi dùng công thức tính tổng sở hữu điều kiện Sumif trong excel, kèm theo các toán tử so sánh là 1 số hay chữ dạng text nhớ luân được đóng trong dấu ngoắc kép (“”)

– Với điều kiện nhỏ hơn (<) Công thức: =SUMIF(A2:A10),”<10″,B2:B10) Mô tả: Công thức trả về tổng giá trị trong ô B2:B10 nếu như một trị giá tương ứng trong ô A2:A10 nhỏ hơn 10

– Với điều kiện bằng (=) Công thức: =SUMIF(A2:A10, “=”&D1) Hay =SUMIF(A2:A10,D1) Mô tả: Tổng những giá trị trong ô A2:A10 bằng mang giá trị trong ô D1

Dùng hàm SUMIF với điều kiện thuộc dạng Text

Lúc sử dụng hàm SUMIF bạn có thể thêm các trị giá tùy thuộc vào ô tương ứng trong các cột chứa text hoặc không