Cách Dùng Hàm Sumif Trong Vba / Top 17 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Utly.edu.vn

Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel

Hàm SUMIFS cũng giống như các , hàm SUMIF mà mình đã hướng dẫn ở trong những bài trước đó là dùng để tính tổng trong Excel. Nhưng hàm SUMIFS nó cao siêu hơn 1 chút đó là nó là hàm tính tổng nhiều điều kiện. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng hàm SUMIFS trong Excel để tính tổng có nhiều điều kiện thông qua ví dụ cụ thể.

Hướng dẫn cách dùng hàm SUMIFS trong Excel Cú pháp hàm SUMIFS

=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

Các giá trị trong hàm SUMIFS

sum_range: Là tham chiếu đến các ô, vùng chọn cần tính tổng. Các ô được tính là ô chứa giá trị số, các ô trống, giá trị là chữ, văn bản sẽ được bỏ qua. Đây là giá trị bắt buộc.

criteria_range1: Là phạm vi cần tính được kiểm tra bằng điều kiện criteria1. Đây là giá trị bắt buộc.

criteria1: Đây là điều kiện áp dụng cho criteria_range1. Nó có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô để xác định ô nào trong criteria_range1 sẽ được tính tổng. Đây là giá trị bắt buộc.

[criteria_range2, criteria2],…: Đây là cặp phạm vi và điều kiện bổ sung nếu có. Hàm SUMIFS cho phép sử dụng tối đa 127 cặp [criteria_range, criteria]. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý khi sử dụng hàm SUMIFS

Các criteria_range phải có cùng kích thước vùng chọn giống với , tức là criteria_range và sum_range phải có số hàng và số cột bằng nhau.

Các ô trong sum_range có giá trị là TRUE sẽ được định nghĩa giá trị là 1 và ô có giá trị là FALSE sẽ được định nghĩa giá trị là 0 (không).

Điều kiện criteria có thể dùng các ký tự đại diện như sau: dấu hỏi chấm (?) thay cho ký tự đơn, dấu sao (*) thay cho một chuỗi. Nếu trong điều kiện muốn đặt là dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì hãy nhập thêm dấu ~ ở trước.

Các giá trị của điều kiện (criteria) là văn bản thì cần để trong dấu ngoặc kép ” “.

Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm SUMIFS trong Excel chúng ta sẽ đi vào làm ví dụ thực tế như bên dưới để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm SUMIFS. Chúng ta có bảng Excel như sau:

Yêu cầu tính toán

1. Tính tổng số lượng sản phẩm của nhà cung cấp Adayroi với giá bán trên 6.000.000đ

2. Tính tổng số lượng sản phẩm của nhà cung cấp Lazada trừ sản phẩm Samsung S8

Đây là kết quả:

Đây là kết quả

Download bài tập ví dụ về hàm SUMIFS trong Excel

Lời kết

So với hàm SUM hay hàm SUMIF thì hàm SUMIFS nâng cao hơn và nó giúp bạn nhiều hơn trong việc tính tổng với nhiều điều kiện để bạn có thể giải các bài toán phức tạp hơn trong thực tế. Với những gì mình chia sẻ ở trên hi vọng sẽ giúp bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS 1 cách nhuần nhuyễn hơn.

Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel

SUMIF là một hàm phổ biến và được ưa dùng, nếu bạn thường xuyên phải làm việc với Excel thì đây sẽ là một hàm mà bạn nên biết về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc của bạn đó.

Hướng dẫn dùng hàm SUMIF, cú pháp và ví dụ minh họa

Cách dùng hàm SUMIF – Ví dụ minh họa Cấu trúc hàm SUMIF: SUMIF(range, criteria,sum_range)

Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.

Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.

Sum_range: Vùng cần tính tổng.

Chú ý: Do tính toán trong ô của Excel, nên hàm SUMIF tính tổng này trên các phiên bản Excel 2023, Excel 2013, hay các phiên bản đời trước như Excel 2010, 2007, 2003 đều áp dụng cấu trúc hàm như nhau.

Với công thức cho ô D15 là : =SUMIF(C5:C14,”Nhân Viên”,D5:D14)

Cách sử dụng hàm SUMIF – ví dụ công thức

Ta thu được kết quả như sau: 2500000. Khi chúng ta kiểm tra lại kết quả thì thấy rằng trong VD hàm Sumif này có 5 người có chức vụ là “Nhân viên”, như vậy tổng phụ cấp cho những người đó với kết quả là 2500000 là chính xác.

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện là text

Lưu ý: Lưu ý trong các công thức Excel SUMIF, theo sau toán tử so sánh là một số hoặc text phải luôn luôn được đóng trong dấu ngoặc kép (“”).

Hàm SUMIF cho phép bạn có thể thêm các giá trị tùy thuộc vào ô tương ứng trong cột khác có chứa text hoặc không.

Sử dụng toán tử so sánh với tham chiếu ô

Lưu ý: Cũng giống như các hàm Excel khác, hàm SUMIF không phân biệt chữ hoa và chữ thường, tức là dù bạn có viết “lt;gt;bananas”, “lt;gt;Bananas” hay “lt;gt;BANANAS” thì cuối cùng cũng trả lại một kết quả mà thôi.

=SUMIF(A2:A8,”lt;gt;”amp;F1, C2:C8)

Nếu muốn công thức Excel SUMIF chung, bạn có thể thay thế giá trị số hoặc text trong các điều kiện bằng tham chiếu ô:

Trong trường hợp này bạn không cần thay đổi công thức để tính tổng giá trị dựa trên các tiêu chí khác, chỉ cần nhập một giá trị mới vào ô được tham chiếu.

Lưu ý: Khi sử dụng một biểu thức logic với tham chiếu ô, bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép (“”) để bắt đầu chuỗi text và dấu và (amp;) để nối và kết thúc chuỗi, ví dụ “lt;gt;” amp; F1.

Công thức 1: =SUMIF(A2:A8, “=”amp;F1, C2:C8)

Công thức SUMIF với ký tự đại diện

Công thức 2: =SUMIF(A2:A8, F1, C2:C8)

Nếu mục đích của bạn là tính tổng các ô dựa trên các điều kiện “text” và muốn tổng hợp bằng cách đối sánh một phần, trường hợp này bạn sẽ phải sử dụng các ký tự đại diện trong công thức SUMIF.

– Dấu hoa thị (*) – đại diện cho bất kỳ ký tự nào

Ví dụ 1: Tính tổng giá trị dựa trên kết hợp từng phần

– Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho một ký tự duy nhất tại một vị trí cụ thể

=SUMIF(A2:A8, “*chuối*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm phần text được đặt trong dấu hoa thị (*).

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm các ô tham chiếu được đặt trong dấu hoa thị, sử dụng dấu (amp;) trước và sau một tham chiếu ô để nối chuỗi.

Nếu chỉ muốn đếm những ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một text cụ thể nào đó, chỉ cần thêm * vào trước hoặc sau text:

=SUMIF(A2:A8, “chuối*”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A bắt đầu bằng từ “chuối”.

Mẹo:

=SUMIF(A2:A8, “*chuối”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A kết thúc bằng từ “chuối”.

=SUMIF(A2:A8, “*”amp;F1amp;”*”, C2:C8) Ví dụ 2. Tính tổng giá trị với các ký tự nhất định

Sử dụng toán tử nối (amp;) để nối các ký tự đại diện với tham chiếu ô. Trong ví dụ trên, bạn cũng có thể sử dụng công thức sau để tính tổng các mặt hàng “chuối” trong kho:

=SUMIF(A2:A8,”?*”, C2:C8) – cộng giá trị trong các ô C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A chứa ít nhất 1 biểu tượng.

=SUMIF(A2:A8,”*”,C2:C8) – bao gồm các ô trống, chứa các chuỗi độ dài bằng 0 được trả về bởi các công thức khác, ví dụ: = “”.

Ví dụ 4: Sử dụng các ký tự * hoặc ? như các ký tự bình thường

Cả 2 công thức trên đều bỏ qua các giá trị không phải là text, chẳng hạn như các lỗi, các phép toán logic, số và ngày tháng.

Nếu muốn sử dụng các ký tự * hoặc ? giống như các ký tự thông thường chứ không phải các ký tự đại diện, chỉ cần thêm toán tử (~) trước đó.

Ví dụ 1: Thêm giá trị lớn nhất / giá trị nhỏ nhất

Để tính tổng lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một vùng, sử dụng kết hợp hàm SUM với các hàm LARGE hoặc SMALL.

=SUM(LARGE(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị lớn nhất

=SUM(SMALL(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị nhỏ nhất

Ví dụ 2. Tính tổng giá trị trên / dưới

Lưu ý: Nếu có 2 hoặc nhiều giá trị giống nhau, thì chỉ có giá trị đầu tiên được tính.

Nếu muốn tính tổng nhiều giá trị, thay vì liệt kê tất cả các giá trị này trong công thức, bạn có thể lồng các hàm ROW và INDIRECT trong công thức SUM. Trong hàm INDIRECT sử dụng số hàng đại diện cho giá trị mà bạn muốn thêm.

Ví dụ 3. Tính tổng giá trị lớn nhất / nhỏ nhất của các biến

Vì đây là các công thức mảng, nhớ truy cập các mảng bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Nếu không muốn phải thay đổi công thức mỗi lần tính tổng giá trị các ô khác nhau, bạn có thể nhập giá trị trong một ô nào đó, thay vì nhập vào công thức. Sau đó sử dụng hàm ROW và INDIRECT, tham chiếu một ô chứa biến, trong ví dụ này là ô E1:

=SUM(LARGE(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị trên cùng.

=SUM(SMALL(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”amp;E1)))) – tổng các biến các giá trị dưới cùng.

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô trống

Cần lưu ý một điều đây là các công thức mảng nên bạn sẽ phải sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hoàn tất.

=SUMIF(A2:A10,””,C2:C10)

Nếu ô trống bao gồm các chuỗi có độ dài bằng không (ví dụ: các ô có công thức như = “”), sử dụng “” làm điều kiện:

Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô không phải trống

Trong cả 2 công thức trên đánh giá các ô trong cột A và nếu phát hiện có bất kỳ ô trống nào, các giá trị tương ứng sẽ được thêm vào cột C.

=SUMIF(A2:A10,”lt;gt;”,C2:C10)

Nếu muốn tính tổng giá trị các ô trong cột C khi một ô tương ứng trong cột A là ô trống, sử dụng “lt;gt;” làm điều kiện trong công thức SUMIF:

Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện ngày tháng

Công thức trên đếm các giá trị tương ứng với tất cả các ô không trống, bao gồm các chuỗi ký tự có độ dài bằng không.

Về cơ bản sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các giá trị dựa trên điều kiện ngày tháng giống như cách sử dụng hàm SUMIF với các điều kiện chuẩn như text và số.

Nếu muốn tính tổng giá trị tương ứng với các ngày lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với ngày mà bạn chỉ định, chỉ cần sử dụng các toán tử mà chúng tôi giới thiệu ở phần trên.

Khá nhiều người dùng đặt ra câu hỏi cách tính tổng giá trị giữa 2 ngày như thế nào?

Câu trả lời là sử dụng kết hợp hoặc chính xác hơn là sử dụng 2 hàm SUMIF khác nhau. Trong Excel 2007 hoặc cao hơn, bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS cho nhiều điều kiện. Tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu cho bạn về hàm SUMIF.

Công thức trên tính tổng giá trị trong các ô C2:C9 nếu ngày trong cột B nằm trong khoảng từ 1/10/2014 – 31/10/2014.

Tính tổng giá trị trong các cột

Hàm SUMIF đầu tiên tính giá trị các ô C2:C9 trong đó ô tương ứng trong cột B lớn hơn hoặc bằng ngày đầu tiên (trong ví dụ trên là ngày 1/10). Sau đó trừ đi các giá trị rơi vào sau ngày cuối cùng (ngày 31/10) được trả về bởi hàm SUMIF thứ hai.

Chẳng hạn như bạn muốn tính tổng số táo bán ở tất cả các cửa hàng trong 3 tháng qua.

Như bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước tham số range. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng công thức như =SUMIF(A2:A9,”apples”,C2:E9), vì công thức này sẽ thêm các giá trị tương ứng “táo” trong cột C. Đây không phải là những gì mà bạn đang tìm kiếm.

Giải pháp hợp lý nhất là tạo một cột phụ để tính tổng từng mặt hàng một, sau đó tham chiếu cột phụ đó trong sum_range.

Nhập công thức SUM đơn giản trong ô F2, sau đó nhập vào cột F công thức: = SUM (C2: E2).

=SUMIF(A2:A9, H1, F2:F9)

Hoặc:

Trong các công thức trên, range và sum_range có cùng số hàng và số cột, bao gồm 1 cột và 8 dòng, và trả về kết quả:

=SUM(SUMIF(A2:A9,I1,C2:C9), SUMIF(A2:A9,I1,D2:D9), SUMIF(A2:A9,I1,E2:E9))

Nếu muốn tính tổng giá trị mà không cần tạo cột phụ, cách đơn giản là viết từng công thức SUMIF riêng cho các cột mà bạn muốn tính tổng, sau đó sử dụng hàm SUM để tính tổng:

{=SUM((C2:C9+D2:D9+E2:E9)*(–(A2:A9=I1)))}

Hoặc cách khác là sử dụng công thức mảng phức tạp hơn (đừng quên sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter):

Tại sao hàm SUMIF không trả về kết quả?

Cả 2 công thức trên đều trả về kết quả là 2070.

1. Các tham số phạm vi và sum_range phải là vùng dữ liệu chứ không phải mảng.

Các tham số đầu tiên (range) và thứ ba (sum_range) trong công thức SUMIF phải là tham chiếu vùng, chẳng hạn như A1: A10. Nếu là mảng, chẳng hạn như {1,2,3}, Excel sẽ trả lại một thông báo lỗi.

Công thức chính xác: =SUMIF(A1:A3, “hoa”, C1:C3)

Công thức sai: =SUMIF({1,2,3}, “hoa”, C1:C3)

2. Cách tính tổng các giá trị từ sheet hoặc bảng tính khác.

Giống như hầu hết các hàm Excel khác, hàm SUMIF có thể tham chiếu các sheet hoặc các bảng tính khác, miễn là các sheet và bảng tính đang mở.

Tuy nhiên công thức trên sẽ không hoạt động nếu Book 1 bị đóng. Điều này xảy ra vì vùng dữ liệu được tham chiếu bởi công thức SUMIF trong các bảng tính không được tham chiếu đến các mảng, và vì không có mảng nào được tham chiếu trong các tham số range và sum_range, Excel sẽ trả về thông báo lỗi #VALUE! .

3. Để tránh lỗi xảy ra, đảm bảo range và sum_range phải cùng kích thước.

Trong các phiên bản Excel mới hơn, tham số range và sum_range không nhất thiết phải có cùng kích thước. Trong phiên bản Excel 2000 và các phiên bản cũ hơn, nếu kích thước của range và sum_range không bằng nhau sẽ gây ra lỗi.

Tuy nhiên trong các phiên bản Excel mới hơn như Excel 2010 và Excel 2023, công thức SUMIF phức tạp hơn nhiều, trong đó tham số sum_range có số hàng, số cột ít hơn so với tham số range. Đó là lý do tại sao các tham số range và sum_range phải cùng kích thước, để tránh lỗi xảy ra.

Cách tránh lỗi VALUE khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính

Khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính, trong trường hợp nếu bảng tính nguồn không mở, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi VALUE. Lỗi này xảy ra nếu các ô trong bảng tính chứa công thức có các hàm SUMIF, COUNTIF, hoặc hàm COUNTBLANK bị đóng. Để tránh lỗi này bằng cách sử dụng kết hợp hàm SUM và hàm IF trong một công thức mảng.

Công thức mảng là công thức có thể thực hiện nhiều phép tính trên một hoặc nhiều mục trong một mảng. Các công thức mảng hoạt động trên hai hay nhiều giá trị được gọi là tham số mảng.

Lưu ý: Bạn có thể áp dụng cách này cho Excel 2010, 2013, 2023 cho Windows.

Bước 1: Mở bảng tính chứa dữ liệu nguồn (Data workbook).

Bước 2: Mở bảng tính có chứa công thức (Report workbook).

Bước 3: Chọn ô C5 trong bảng tính có chứa công thức.

Bước 4: Sử dụng nút FX trên thanh công thức (Formula Bar), xác định vị trí hàm Sum.

Bước 5: Để lồng hàm IF, trên thanh công thức, tại mục Name Box, từ menu bạn chọn IF.

Bước 6: Nếu hàm IF không hiển thị trong menu, bạn chọn More Functions rồi tìm và chọn hàm IF.

Bước 8: Để hoàn tất công thức mảng, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

Bước 9: Chọn Yes nếu được hỏi công thức đã chính xác chưa. Tên vùng dữ liệu (name range) có thể xác định cho CategoryNames và ProductSales.

Bằng cách trên bạn không còn phải lo lắng về lỗi sẽ xảy ra nữa, điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoảng thời gian đáng kể.

Qua ví dụ trên chắc hẳn bạn đã hiểu được cách dùng hàm SUMIF trên bảng tính Excel. Nhờ đó mà bạn có thể vận dụng hàm cơ bản trong Excel này vào công việc của mình hiệu quả nhất.

http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-ham-sumif-trong-excel-636n.aspx Video hướng dẫn

Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Trong Excel

Như tên cho thấy công thức SUMIF và SUMIFS được hình thành bằng cách kết hợp các hàm SUM và IF . Trong tiếng Anh đơn giản điều này ngụ ý rằng các chức năng này có thể thêm các mục hoặc các ô đáp ứng các tiêu chí cụ thể.

Hãy hiểu chi tiết hơn:

Bạn biết hàm SUM có khả năng thêm các mục và chức năng SUMIF mở rộng khả năng của hàm SUM bằng cách cho phép bạn chọn SUM chỉ những mục đáp ứng các tiêu chí cụ thể.

Đồng thời chức năng SUMIFS là một chức năng tương đối mới hơn (được giới thiệu với Excel 2007) mở rộng khả năng của một hàm SUMIF bằng cách cung cấp cho bạn cơ sở để chỉ thêm những mục đáp ứng một bộ tiêu chí.

Chức năng SUMIF trong Excel:

Theo Microsoft Excel SUMIF được định nghĩa như là một chức năng “Thêm các ô được chỉ định bởi một điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhất định”.

Cú pháp của hàm SUMIF như sau:

=SUMIF(range, criteria [, sum_range])

Ở đây, ‘range’ dùng để chỉ các ô mà bạn muốn được đánh giá bởi ‘criteria’.

‘criteria’ đề cập đến điều kiện xác định mục nào sẽ được thêm vào. ‘criteria’ có thể là một số, biểu thức hoặc một chuỗi văn bản.

‘sum_range’ là một đối số tùy chọn, nó xác định các ô sẽ được thêm vào. Nếu ‘sum_range’ đối số được bỏ qua sau đó SUMIF xử lý ‘range’ như ‘sum_range’.

Làm thế nào để sử dụng SUMIF trong Excel:

Bây giờ chúng ta hãy thử và hiểu làm thế nào để áp dụng một công thức SUMIF.

Chúng ta hãy thử áp dụng một SUMIF để tìm ra giải pháp.

Vài ví dụ về SUMIF:

Chúng ta hãy xem xét một số ví dụ mà có thể sử dụng Chức năng SUMIF:

Công thức này kết quả vào: 129

Ví dụ 2: Trong cùng bảng như trên, viết công thức để tìm tổng số tiền kiếm được trước ngày “01/01/2012”.

Ví dụ 3: Trong ví dụ này, chúng tôi có bảng biểu diễn của một số trường học tại các sự kiện địa phương. Ở đây, nhiệm vụ của chúng tôi là tìm tổng số giải thưởng do Trường C giành được trong tất cả các sự kiện.

Công thức này kết quả là 24 là D5 + D7 + D9.

Hàm SUMIFS trong Excel:

Trong các ví dụ trên chúng ta đã thấy làm thế nào để sử dụng chức năng SUMIF, bây giờ chúng ta hãy di chuyển đến chức năng SUMIFS. Như tôi đã nói trước rằng SUMIFS là một phần mở rộng của hàm SUMIF, nó có khả năng thêm các mục từ một phạm vi đáp ứng được nhiều điều kiện.

Theo Microsoft Excel SUMIFS có thể được định nghĩa như là một chức năng “Thêm các ô được chỉ định bởi một bộ điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhất định”.

Cú pháp của hàm SUMIFS như sau:

=SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], …)

Ở đây, ‘sum_range’ xác định các ô cần được thêm vào dựa trên các điều kiện nhất định. Đó là một trường bắt buộc.

‘criteria_range1’ xác định phạm vi đầu tiên mà các tiêu chí đầu tiên sẽ được đánh giá.

‘ criteria1’ chỉ rõ điều kiện cần được đánh giá trong ‘ criteria_range1’.

‘ criteria_range2’, ‘criteria2’ chỉ định các phạm vi khác và các điều kiện tương ứng. Đó là một đối số tùy chọn. SUMIFS hỗ trợ tổng cộng 127 tiêu chuẩn phạm vi.

Làm thế nào để sử dụng SUMIFS trong Excel:

Để hiểu cách sử dụng hàm SUMIFS, hãy lấy ví dụ:

Vì vậy, chúng tôi sẽ cố gắng áp dụng các chức năng SUMIFS như:

Vài ví dụ về các mục tiêu:

Ví dụ 1: Trong ví dụ này chúng ta lại có một bảng bán hàng, và nhiệm vụ là tìm tổng số đơn vị bán hàng của người bán hàng “Steve” vào năm 2012.

Công thức này cho kết quả 907.

Ví dụ 2: Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ cố gắng tìm tổng số tiền được tăng lên từ khu vực “West”, nơi bán các mặt hàng lớn hơn 500.

Điều này cho 38 như là kết quả mà là một khoản B4 và D4.

Vài điểm quan trọng về SUMIF và SUMIFS Công thức:

Cả hai công thức SUMIF và SUMIFS đều hỗ trợ các ký tự đại diện. Bạn có thể sử dụng ký tự đại diện (như: ‘*’ và ‘?’) Trong “criteria”.

Trong SUMIF các ô trong ‘ range’ đối số và ‘sum_range’ không nhất thiết phải có cùng kích thước và hình dạng. Nhưng điều này không đúng trong trường hợp của SUMIFS.

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel

Trong VBA Excel, hàm IF được sử dụng khi bạn muốn kiểm tra một kết quả theo một hoặc nhiều điều kiện cho trước. Khi điều điều kiện đúng, lệnh nhánh đúng sẽ được thực thi hoặc nếu sai, lệnh nhánh sai sẽ được thực thị.

Cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel

Sẽ có 2 dạng lệnh IF bạn sẽ gặp trong VBA là:

IF đơn: chỉ có một điều kiện

IF nhiều điều kiện: có nhiều hơn 1 điều kiện.

1) Hàm IF đơn Cú pháp:

Else END IF

Chú thích cú pháp:

END IF: kết thúc lệnh cho một hàm IF. 💡 Mỗi hàm IF sẽ kèm theo một END IF.

Ví dụ: Kiểm tra số nhập từ InputBox lớn hay nhỏ hơn 0. Sub kiemtra_soduong() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) MsgBox "So vua nhap la so lon hon hoac bang 0" Else MsgBox "So vua nhap la so nhỏ hơn 0" End If End Sub 2) Hàm IF nhiều điều kiện

Khi dùng hàm IF trong Excel, khi muốn so sánh nhiều điều kiện chúng ta phải sử dụng nhiều câu lệnh IF lồng vào ở điều kiện đúng hoặc sai. Nhưng trong VBA, các bạn có thể sử dụng ELSEIF để tạo thêm một điều kiện so sánh.

💡 Tuy bạn có thể tạo nhiều ELSEIF nhưng không nên tạo quá nhiều vì sẽ ảnh hướng tới hiệu suất. Thay vào đó bạn có thể sử dụng hàm Switch trong VBA.

Cú pháp

… Else End If

Ví dụ: So sánh số nhập từ InputBox với 0 Sub kiemtra_so() Dim so As Integer x = InputBox("Nhao so", "So sanh", 0) If x = 0 Then MsgBox "So vua nhap la so 0" MsgBox "So vua nhap lon hon 0" Else MsgBox "So vua nhap nho hon 0" End If End Sub 3) Cách áp dụng hàm IF VBA vào Excel Ví dụ 1: Sử dụng điều kiện IF đơn không ELSE

Sử dụng lệnh IF đơn không ELSE khi bạn chỉ muốn kiểm tra điều kiện đúng thì thoát chương trình mà không cần kiểm tra đến điều kiện sai.

Ví dụ: Kiểm tra số nhập vào từ InputBox và hiển thị ra MsgBox nếu số nhập là 5.

Sub kiem_tra_so_5() Dim so As Integer so = InputBox("Nhao so", "kiem_tra_so_5", 0) If so = 5 Then MsgBox "Ban vua nhap so 5" Exit Sub End If MsgBox "Ban vua nhap so khac 5" End Sub Ví dụ 2: Kiểm tra tháng nhập vào có bao nhiêu ngày

Khi điều kiện tháng đã đúng thì sẽ kiểm tra tiếp các điều kiện:

Nếu tháng đó là tháng 1 hoặc 3, 5, 7, 8, 10, 12 thì tháng có 31 ngày.

Nếu là tháng 2 thì chỉ có 28 ngày ( nếu năm nhuận sẽ 29).

Còn lại thì tháng sẽ có 30 ngày.

👉 Như vậy, ví dụ này sẽ cần 2 hàm IF: 1 hàm sẽ kiểm tra nhập tháng hợp lệ và một hàm sẽ kiểm tra tháng nhập là tháng mấy.

💡 Để rút ngắn đoạn lệnh khi so sánh nhiều giá trị trong một điều kiện, bạn có thể sử dụng các lệnh logic như:

AND: Sử dụng khi bạn muốn ràng buộc nhiều điều kiện với nhau. Chỉ đúng khi tất cả điều kiện đều đúng.

OR: Sử dụng khi bạn chỉ cần 1 điều kiện đúng.

✅ Và sau khi phân tích, bạn sẽ có một hàm kiểm tra số ngày của tháng như sau:

Sub so_ngay_cua_thang() Dim thang As Integer thang = InputBox("Nhap thang", "So ngay cua thang", 0) If thang = 1 Or thang = 3 Or thang = 5 Or thang = 7 Or thang = 8 Or thang = 10 Or thang = 12 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 31 ngày" ElseIf thang = 2 Then MsgBox "Thang " & thang & " co 28 ngày" Else MsgBox "Thang " & thang & " co 30 ngày" End If Else MsgBox "Thang khong hop le" End If End Sub Ví dụ 3: Nhập nhanh ngày tháng bằng VBA

Để thực hiện được ví dụ này sẽ cần phải các bước như:

Tạo hàm Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) trong VBA Sheet để bắt sự kiện thay đổi. Mỗi khi có sự thay đổi tác động đến Cells thì sự kiện này sẽ thực thi.

Xác định Range bắt sự kiện. Vì Range của Excel rất rộng nên các bạn chỉ nên bắt sự kiện thay đổi tại một hàng hoặc cột.

💡 Lưu ý: Nếu bạn muốn bắt sử kiện Worksheet_Change ở Sheet nào thì bạn phải tạo sự kiện ở Sheet đó.

Nhập số 0 hoặc thoát Cells sẽ ghi thời gian hiện tại.

Nhập số <99 để tính ngày hiện tại + với số nhập.

Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) Dim xrng As Range Dim chuoi As String On Error GoTo Err Set xrng = Range("A:A") If Not Application.Intersect(xrng, Range(Target.Address)) Is Nothing Then If Range(Target.Address).Value = 0 Then Range(Target.Address) = Now() Exit Sub End If End If Err: 'thoat loi End Sub

OK! Như vậy là bạn đã tìm hiểu qua về cách sử dụng hàm IF trong VBA Excel. Bạn hãy làm chủ hàm IF cả trong Excel lẫn VBA vì nó rất quan trọng. Hàm IF sẽ giúp bạn giải quyết rất nhiều khi giải quyết vấn đề về số liệu bẳng Excel.

Cấu Trúc Hàm Sumif Trong Excel

1. Ý nghĩa của hàm sumif

Hàm sumif để tính tổng các giá trị thỏa mãn cùng điều kiện nào đó.

2. Công thức tính hàm sumif

Công thức: SUMIF(range, criteria,sum_range)

Range: Là vùng chứa ô điều kiện tính tổng (là cột chứa điều kiện) (Bạn có thể ấn F4 một lần để cố định vùng điều kiện)

Criteria: Là điều kiện tính tổng (là biểu thức, số hoặc chữ)

Sum_range: Vùng cần tính tổng. (ấn F4 một lần để cố định vùng cần tính tổng)

3. Các bước áp dụng hàm sumif

Bước 1: Xác định cột chứa điều kiện

Bước 2: Xác định điều kiện tính tổng

Bước 3: Xác định vùng tính tổng

Bước 4: Nhập công thức vào Excel

Ví dụ: Yêu cầu tính tổng lương phòng hành chính và tổng lương phòng kế toán như trong bảng sau:

Tại ô C9 (tổng lương phòng hành chính) bạn nhập: =sumif($B$4:$B$8,$B$4,$C$4:$C$8)

Tại ô C10 (Tổng lương phòng kế toán) bạn nhập: =sumif($B$4:$B$8,$B$5,$C$4:$C$8)

Ở đây: điều kiện tính tổng là “hành chính” hoặc “kế toán”,

Vùng chứa ô điều kiện là cột phòng ban (Từ B4 đến B8) ấn F4 một lần để cố định vùng

Vùng cần tính tổng là cột lương (từ C4 đến C8), ấn F4 một lần để cố định vùng. Học kế toán ở đâu tốt

Khi sử dụng công thức tính tổng có điều kiện Sumif trong excel, kèm theo các toán tử so sánh là một số hay chữ dạng text nhớ luân được đóng trong dấu ngoặc kép (“”)

Sử dụng hàm SUMIF với điều kiện thuộc dạng Text

Khi sử dụng hàm SUMIF bạn có thể thêm các giá trị tùy thuộc vào ô tương ứng trong các cột chứa text hoặc không

= SUMIF(A2:A8,”apple”, C2:C8) Tổng giá trị trong các ô C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A chứa chính xác từ “apple” và không chứa thêm các ký tự khác. Các ô có chứa “red apple” hay “apple!” không được tính

Tags: Hàm sumif nâng cao, hàm tìm kiếm và tính tổng trong excel, hàm sumif và hàm sumifs, các hàm tính tổng trong excel, hàm sumif kết hợp vlookup, lỗi hàm sumif bằng 0, các hàm sum trong excel, hàm sumif 2 điều kiện,…

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên đào tạo các khóa học excel kế toán và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.