Cách Dùng As Far As / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Utly.edu.vn

So Far Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng Của So Far / 2023

1. Tìm hiểu So far là gì?

So far có 2 nghĩa chính là:

Tùy hoàn cảnh cụ thể của câu mà chúng ta dịch nghĩa cho so far cho hợp lý nhất.

So far, he hasn’t achieved his goals. (Cho đến tận bây giờ, anh ấy vẫn chưa đạt được mục tiêu của mình)

I trust his story only so far. (Tôi tin tưởng vào câu chuyện của anh ấy chỉ ở mức nào đó thôi)

1.1. So far (Cho đến nay)

So far được sử dụng chủ yếu với nét nghĩa cho đến nay, cho đến bây giờ, được sử dụng như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.

Bên cạnh nghĩa là “cho đến nay”, so far còn có nghĩa là “chỉ đến mức nào đó”.

2. Vị trí của So far trong câu

So far có thể đứng ở nhiều vị trí trong câu như đứng đầu câu, giữa câu và cuối câu mà nghĩa không thay đổi và cũng không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

So far, he hasn’t achieved his goals. (Cho đến tận bây giờ, anh ấy vẫn chưa đạt được mục tiêu của mình)

I have learned three languages so far. (Tôi đã học được 3 thứ ngoại ngữ cho đến thời điểm hiện tại)

It has been a trying semester so far for me. (Nó là một kì học đầy sự cố gắng của tôi cho đến thời điểm này)

3. Cách sử dụng So far

So far được sử dụng với ý nghĩa là cho đến tận bây giờ, là một trong những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và còn đang kéo dài đến hiện tại. So far có ý nghĩa là “cho đến thời điểm này” tức là chưa xác định được thời điểm sẽ dừng lại hành động, sự việc bởi vậy So far được xem là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.

4. Những từ đồng nghĩa với so far trong tiếng Anh

Một số từ trong tiếng Anh cũng đồng nghĩa với so far như:

Các trạng từ này trong tiếng Anh đều có thể thay thế cho trạng từ so far trong câu tiếng Anh.

5. So sánh So far và By far

So far và By far có thể là những trạng từ dễ gây nhầm lẫn cho các bạn. Tuy nhiên, hai trạng từ này hoàn toàn khác nhau về ý nghĩa, bởi vậy bạn nên nắm chắc cách sử dụng của từng từ để viết câu tiếng Anh cho đúng.

6. Thành ngữ So far, So good

Thành ngữ “So far, So good” là thành ngữ dễ nhớ trong tiếng Anh, có nghĩa là: “mọi thứ vẫn tốt”.

7. Bài tập về so far

Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng

1……………………..what age did you live in Paris?

2. How many cities has she visited……………?

3. Has chúng tôi to London?

4. My sister chúng tôi a new job.

5. We have talked to Linh………….

6. I have never eaten street food……….

7. We chúng tôi abroad.

8. She trusts him………..

9. She is solving the problems, but ………

10. He went………humiliate her in public.

As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “As Far As, As Soon As…. / 2023

As far as có nghĩa là “theo như”. Cụm từ As far as được dùng để chỉ mức độ của 1 một việc gì đó sẽ được thực hiện. Nó được sử dụng để chỉ sự can thiệp của ai đó.

As far as I know, Ann is the youngest staff at this company. (Theo như tôi biết thì…)

As far as teacher is concerned the children are hungry (Theo như giáo viên thì các em đang đói).

As far as I can see, she is going to fail the exam again this time. (Theo như tôi có thể thấy, lần này cô ấy sẽ bị rớt bài kiểm tra.

As far as possible, the police will issue tickets to all speeding drivers.(sớm nhất có thể)

Cách sử dụng thành ngữ As far as

As far as được định nghĩa trong Từ điền Cambridge thì nó có 3 trường hợp như sau:

To the place or point mentioned: Giới hạn trong địa điểm đã được đề cập trước đó.

Ví dụ: We walked as far as the lake. (Chúng tôi đã đi bộ dọc bờ hồ)

Ví dụ: Jame did not walk as far as his friends. (Jame không đi bộ được xa như bạn của anh ấy)

Ví dụ: As far as I know, she is doing well. (Theo như tôi biết, cô cấy đang làm rất tốt)

Ngoài ra còn thành ngữ này còn được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như:

As far as I’m concerned có nghĩa là “theo quan điểm của tôi”

Ví dụ: As far as I’m concerned, it’s a mistake. Theo quan điểm của tôi, đây là một lỗi lầm.

Ví dụ: There’s no reason to wait, as far as I’m concerned. Tôi nghĩ không cò lý do gì để chờ cả.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa.

Ví dụ: It’s a good house as far as it goes. Căn nhà này là căn tốt nhất rồi.

Giải nghĩa và các dùng cấu trúc as well as, as soon as, as much as…

As well as có nghĩa là “Cũng như”, “vừa… vừa”

As long as: miễn là…, với điểu kiện là

Định nghĩa: gần như, hầu như

Định nghĩa: ngay từ

Ví dụ: They may announce the winners as early as tomorrow.

Dịch nghĩa: cũng chừng ấy, gần như, nhiều như

Dịch nghĩa: nhiều như

As if : cứ như thể là

Cách Dùng Far, Much Với So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất / 2023

1. Cách dùng far, much với so sánh hơn Ta không được dùng very trong so sánh hơn, thay vào đó ta có thể dùng much, far, very much, a lot (trong giao tiếp thân mật), lots (trong văn phong trang trọng), any, no, rather, a little, a bit (trong giao tiếp thân mật), và even. Ví dụ: My boyfriend is much/far older than me. (Bạn trai tớ lớn tuổi hơn tớ rất nhiều.)KHÔNG DÙNG: My boyfriend is very older than me. Russian is much/far more difficult than Spanish. (Tiếng Nga khó hơn tiếng Tây Ban Nha rất nhiều.)very much nicer (tốt hơn rất nhiều)rather more quickly (hơi nhanh hơn/nhanh hơn 1 chút)a bit more sensible (nhạy cảm hơn 1 chút)a lot happier (vui vẻ hơn rất nhiều)a little less expensive (rẻ hơn 1 chút) She looks no older than her daughter. (Cô ấy trông không già hơn con gái cô ấy tẹo nào.) Your cooking is even worse than Harry’s. (Kỹ năng nấu nướng của cậu thậm chí còn tệ hơn của Harry nữa.)

Quite cũng không được dùng trong so sánh hơn, ngoại trừ trong các cụm như quite better (khá hơn/đỡ hơn 1 chút – khi nói về sức khỏe). Any, no, a bit và a lot thường không được dùng trước so sánh hơn khi có danh từ. Ví dụ: There are much/far nicer shops in the town center. (Có những cửa hàng đẹp hơn nhiều ở trong trung tâm thị trấn.)KHÔNG DÙNG: There are a bit nicer shops in the town center.

2. Cách dùng many trong so sánh hơn với more/less/fewer Khi more được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ số nhiều, thì thay vì much, ta dùng many trước more. Ví dụ:much/far/ a lot more money (nhiều tiền hơn rất nhiều)many/ far/ a lot more opportunities ( nhiều cơ hội hơn rất nhiều)

Many cũng được dùng để bổ nghĩa cho less (khi đứng trước danh từ số nhiều) và fewer, nhưng ít dùng, thường dùng far, a lot hơn. Ví dụ:far less words (ít lời hơn rất nhiều) thường được dùng phổ biến hơn so với many less words.a lot fewer accidents (giảm tai nạn đáng kể) được dùng phổ biến hơn so với many fewer accidents.

3. Cách dùng much, by far, quite với so sánh hơn nhất Các từ như much, by far hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác như quite (với nghĩa hoàn toàn), almost (gần như), practically (gần như, hầu như), nearly (gần như, hầu như) và easily (hoàn toàn) có thể được dùng để bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất. Ví dụ: He’s much the most imaginative of them all. (Anh ấy đích thực là có trí tượng tượng phong phú nhất trong số tất cả bọn họ.) She’s by far the oldest. (Cô ấy là người lớn tuổi nhất.) We’re walking by far the slowest. (Chúng ta đang đi chậm nhất đấy.) He’s quite the most stupid man I’ve ever met. (Anh ta đúng là người đàn ông ngu ngốc nhất mà tớ đã từng gặp.) I’m nearly the oldest in the firm. (Tôi gần như là người lớn tuổi nhất trong nhà máy.) This is easily the worst party I’ve been to this year. (Đây đúng là bữa tiệc tệ nhất mà tớ đã từng tới trong năm nay.)

Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì? / 2023

Ex: – That man is a seeming father.

(Người đàn ông kia ra vẻ như một người bố).

-In spite of Hung’s seeming deafness, he could hear every word.

(Mặc dù Hùng làm ra vẻ bị điếc, anh ấy có thể nghe hết mọi lời nói).

– He was seemingly unaware of the decision.

(Anh ấy có vẻ như không biết về quyết định ấy).

Ex: – £30 seems a lot to pay.

(30 đô – la có vẻ như quá nhiều để trả).

– They heard a series of explosions. We seemed quite close by.

(Họ đã nghe một chuỗi vụ nổ. Chúng ta đã quá gần nhau).

I. Cách dùng Seem.

Seem được dùng để diễn tả về một người nào đó/ vật nào đó/ hành động nào đó trông có vẻ ra sao, như thế nào (quan điểm cá nhân).

II. Cấu trúc của Seem Dạng 1

Form 1:

S + Seem + to somebody

Ex: Pete seems to sympathize with my parents.

(Pete dường như có cảm tình với bố mẹ của tôi).

Form 2:

S + Seem + to be something

Ex: She seems to be a good students.

(Cô ấy dường như trở thành một học sinh tốt).

Form 3:

S + Seem + like + something

Ex: Tom seems like new job.

(Tôm dường như thích công việc mới).

Dạng 2 S + Seem + good to someone

➔ Cấu trúc Seem mang nghĩa là được ai cho là giải pháp tốt nhất về một điều gì đó trong một vấn đề cụ thể.

Ex: That course of action seems good to him.

(Anh ấy cho đường lối hành động kia là tốt.

III. Cách chia động từ Seem.

1.Động từ Seem ở thì hiện tại đơn:

Ex: – Jun seems happy.

(Jun có vẻ vui).

-My parents seems disappointed about me.

(Bố mẹ của tôi dường như thất vọng về tôi).

2. Động từ Seem ở thì quá khứ đơn:

Ex: Nam seemed confused about the rules of the game.

(Nam dường như đã làm đảo lộn quy luật của trò chơi).

3. Động từ Seem ở thì hiện tại hoàn thành:

Ex: She has seemed unhappy for 2 months.

(Cô ấy dường như không vui khoảng 2 tháng nay).

4. Động từ Seem ở thì tương lai đơn:

Ex: I know that will seem a bit crazy but if you want to know something about me.

(Tôi biết rằng cái kia sẽ dường như có một chút điên loạn trừ khi nếu bạn muốn biết nhiều thứ về tôi).