Xu Hướng 12/2022 # Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào? / 2023 # Top 20 View | Utly.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào? / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Utly.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

“Instead of expecting someone from somewhere to spearhead or bring about a change that we desire, it is much more practical to begin something personally.”

Chúng ta có thể sử dụng “instead” ở đầu hoặc cuối một mệnh đề, mặc dù trong văn nói tiếng Anh, từ này thường được đặt ở cuối câu.

Đừng nhầm lẫn “instead of” với “instead” (không có of), chúng được sử dụng theo những cách khác nhau.

Ví dụ: Eat vegetables instead of junk food, they are better for your health.

Ví dụ: Instead of Susie, Marshall was chosen to be the class’ monitor.

2. Phân biệt cấu trúc instead of và rather than

Vì sự tương đồng trong ngữ nghĩa, hai cấu trúc instead of và cấu trúc rather than rất hay bị nhầm lẫn với nhau. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt rather than và instead of ngay sau đây.

“Rather than” thể hiện sở thích, thích cái này hơn cái kia. Cấu trúc này thường được sử dụng trong cấu trúc song song, ví dụ – với hai danh từ, tính từ, trạng từ, động từ nguyên thể hoặc dạng V-ing.

Trong ví dụ này, “rice” và “noodles” đều là danh từ chỉ món ăn. Ta thấy rằng hai câu có nét nghĩa khác nhau. Câu thứ nhất, chúng ta có thể hiểu rằng “họ cũng thích ăn mì, nhưng thích ăn cơm hơn”. Câu thứ hai lại được hiểu theo nghĩa “họ không thích ăn mì, họ thích ăn cơm.”

Khi mệnh đề chính dùng động từ dạng to V, “rather than” thường được theo sau bởi động từ dạng nguyên thể không có to hoặc dạng V-ing.

(Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng thay vì một ly americano đá.)

It’s raining, so I’d prefer a hot chocolate rather than an iced americano.

(Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng hơn là một ly americano đá.)

Trong ví dụ trên, dù hai câu có nét nghĩa tương tự nhau nhưng có thể được hiểu khác nhau. Nếu khách hàng nói câu thứ nhất, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng chỉ muốn một cốc sôcôla nóng. Nếu khách hàng nói câu thứ hai, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng có thể chấp nhận một ly americano đá, nhưng nếu có sô cô la nóng thì càng tốt.

Về cách sử dụng, “instead of” + cụm danh từ hoặc danh động từ còn “rather than” + động từ hoặc danh từ. “Rather than” có thể hoạt động như một giới từ (đứng trước một cụm giới từ khác) hoặc có thể hoạt động như một liên từ (đứng trước một mệnh đề). Mệnh đề sau “rather than” là một mệnh đề phụ, không thể đứng một mình.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 1: Điền instead of hoặc rather than vào chỗ trống

Bài 2: Viết lại câu với instead of

I thought the ground would be shifting with each step, but it felt solid.

Susie was supposed to be improved, however she got steadily worse.

They wanted to eat out at first, but then they ordered a couple of hamburgers.

You always make enemies. Shouldn’t you try to make friends?

I always pictured myself singing rock. I sang pop, however.

Instead of shifting with each step, the ground felt solid.

Instead of improving, Susie got steadily worse.

Instead of eating out, they ordered a couple of hamburgers.

Shouldn’t you try to make friends instead of enemies?

I always pictured myself singing rock instead of pop.

Comments

Due To Là Gì ? Cấu Trúc Cụm Từ “Due To” Như Thế Nào Là Đúng / 2023

Nghĩa của due to là gì ?

Rất nhiều bạn đọc quan tâm đến due to là gì và được sử dụng như thế nào ? Bởi chúng ta thường bắt gặp cụm từ Due to rất phổ biến trong các bài tập, trong giao tiếp hàng ngày. Nếu không thành thạo, hiểu biết rõ về tiếng Anh thì khó có thể dịch nó với nghĩa chuẩn xác nhất.

Chính vì thế việc tìm hiểu rõ ngữ nghĩa và cách dùng due to rất quan trọng, được nhiều người quan tâm để ứng dụng tốt nhất. Thực chất thì từ due to được hiểu với nghĩa là ” bởi vì, do “. Nó được dùng nghĩa và tương tự với từ Because trong tiếng Anh.

Với cấu trúc Due to này thì nó được xếp vào nhóm cấu trúc dùng để chỉ lý do. Bởi vậy chúng ta sẽ ứng dụng cấu trúc Due to để nêu lý do, các nguyên nhân của hành động cho một sự việc nào đó.

Cấu trúc sử dụng của due to

Để sử dụng due to hiệu quả, chuẩn xác nhất thì chúng ta cần tìm hiểu rõ cấu trúc due to như thế nào. Với due to thì có 3 cấu trúc được sử dụng như sau:

Cấu trúc 1 được sử dụng là: S + V + Due to + Noun Phrase

Ví dụ: Nga failed the exam due to her lazy ( Nga thi trượt vì sự lười biếng của cô ấy)

Cấu trúc 2 được sử dụng là: S + V + Due to + the fact that S + V

Cấu trúc 3 được sử dụng là sử dụng Due to như một tính từ trong câu

Ví dụ: Due to the car is broken, we can’t go to school ( Bởi vì xe hỏng, chúng tôi không thể đến trường)

Lưu ý:

Khi dùng Due to đặt ở đầu câu thì cần chú ý ngăn cách các mệnh đề với nhau bằng một dấu phẩy.

Due to có thể sử dụng thay thế bằng các từ đồng nghĩa với nó khi cần thiết. Một số từ đồng nghĩa được sử dụng như: Because, In view of, account of, Because of, Owing On.

Giải Đáp Câu Hỏi –

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better / 2023

Would rather và had better là hai cấu trúc thường xuyên xuất hiện và sử dụng ở các hoàn cảnh khác nhau. Bài viết sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn tất cả những kiến thức xung quanh would rather và had better.

1. Cấu trúc, cách dùng của would rather trong tiếng Anh

“Would rather” có nghĩa là thích cái gì hơn cái gì và cách dùng của “would rather” sẽ phụ thuộc phần lớn vào số lượng chủ ngữ có trong câu cũng như thì đang sử dụng trong câu.

1.1. Câu có một chủ ngữ trong câu

Với loại câu này chúng ta sẽ sử dụng “would rather…than” để diễn tả sự mong muốn, ước muốn của một người về một điều gì đó và được chia làm 2 thì.

– Thì hiện tại sau would rather sẽ là động từ (V) nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn tạo câu phủ định đặt “not” trước động từ (V) và bỏ chữ “to”.

S + would rather + V + O

Ví dụ:

“Lan would rather go to school today than tomorrow”.

– Thì quá khứ: loại câu này động từ sẽ được chia have + Vpp, nếu muốn thành lập thể phủ định thì đặt “not” trước have Vpp.

S + would rather + have + [verb in past participle]

Lan would rather have gone to school yesterday than today.

Lan would rather not have gone to school yesterday ( thể phụ định).

1.2. Câu có hai chủ ngữ

Loại câu có hai chủ ngữ sử dụng “would rather that” thể hiện mong ước, ước muốn cái gì đó và được dùng trong một số trường hợp cụ thể sau

– Câu cầu khiến ( ở hiện tại) là loại câu chủ ngữ 1 muốn chủ ngữ 2 làm một việc gì đó nhưng làm hay không lại tùy thuộc vào chủ ngữ 2. Trong dạng câu này động từ (Verb) ở mệnh đề thứ hai trong câu để ở dạng nguyên thể và bỏ “to” ở trước (to Verb) còn nếu muốn thành lập thể phủ định thì đặt “not” trước động từ ( V) và bỏ “to” ( not verb).

S ( chủ ngữ 1) + would rather that + S ( chủ ngữ 2) + V

Ví dụ: I would rather that you meet me tomorrow ( tôi muốn bạn gặp tôi vào ngày mai

He would rather that I not call him ( anh ấy muốn tôi đừng gọi cho anh ấy).

Ngữ pháp nói ngày nay cho phép chúng ta bỏ “that” trong cấu trúc này.

– Câu giả định trái ngược hoàn toàn với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ thứ hai sẽ chia ở simple past ( quá khứ đơn), còn “to be” sẽ đều được chia “were” cho tất cả các ngôi.

S ( chủ ngữ 1) + would rather that + S ( chủ ngữ 2)+ V

Ví dụ:

Lan would rather that her friends worked in the same department as she does ( her friends does not work in the same department – Bạn của cô ấy không làm việc cùng văn phòng)

Minh would rather that it were cold now ( in fact, it is not cold now – thực tế là trời đang không lạnh)

Nếu muốn tạo câu phủ định thì ta dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ thứ hai.

Ví dụ:

Lan would rather that her friends didn’t work in the same department as she does

Minh would rather that it were not cold now.

– Câu giả định ngược lại hoàn toàn với thực tế ở trong quá khứ.

Động từ (Verb) sau chủ ngữ thứ hai sẽ được chia ở dạng past perfect (quá khứ đơn), nếu các bạn muốn tạo câu phủ định có thể dùng “hadn’t + P2”.

S1 + would rather that + S2 + V(quá khứ đơn)

Lan would rather that Minh had gone to school yesterday. ( Minh did not go to school yesterday)

Linh would rather that her friend hadn’t slept in class.

1.3. Would rather ( thích cái gì hơn cái gì ) có 2 công thức cần lưu ý

– Would rather + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: I would rather learn english ( tôi thích học tiếng anh hơn)

– Would rather + mệnh đề ( lùi thì)

Mệnh đề đi theo sau would rather phải lùi một thì ( động từ giảm xuống 1 cột)

2. Cách dùng và công thức của had better trong tiếng Anh

“Had better” có nghĩa là tốt hơn là nên làm cái gì đó, mang nghĩa khuyên bảo cảnh báo ai đó hoặc thể hiện sự khẩn trương của hành động nào đó.

2.1. Cấu trúc Had better

I’d better do st (tôi nên làm điều đó hơn, nếu tôi không làm việc đấy thì có thể sẽ gặp một rắc rối hay một sự nguy hiểm nào đó cho bản thân hoặc người khác).

Ví dụ

“I have to meet Lan in 15 minutes, I’d better go right now or I will be late”

“Tôi phải đi gặp Lan sau 15 phút nữa. Tốt nhất là tôi nên đi ngay bây giờ nếu không tôi sẽ bị trễ mất”.

Ví dụ

“will I take a raincoat?” – “yes, you’d better. It can rain”

(“Tôi có nên mang áo mưa không?” – “Có chứ, trời có khả năng là sẽ mưa đó”).

Ví dụ

“They had better stop for petrol soon because their tank is almost empty”

(Họ nên dừng lại đổ xăng sớm đi vì bình xăng của họ gần như hết rồi).

2.2. Hình thức phủ định

Ví dụ

A: “Is she going out tomorrow?” ( ngày mai cô ấy có đi ra ngoài không?)

B: “she’d better not. She has got a lot of work to do” ( tốt hơn là cô ấy không đi. Cô ấy có rất nhiều việc phải làm)

Ví dụ 2

He don’t look very well. He’d better not go to work today

Nhìn anh ấy có vẻ không được khỏe. Tốt nhất bạn không nên đi làm việc ngày hôm nay.

2.3. Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn nhắc nhở hay cảnh báo ai đó rằng họ phải làm gì

Ví dụ: he had better be on time / he’d better not be late ( or manager will be very angry )

Anh ấy tốt nhất là nên đi đúng giờ / anh ấy tốt nhất đừng đi trễ nữa ( nếu không sếp sẽ rất giận)

2.4. Ghi nhớ

+ Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/ he’d better… trong giao tiếng tiếp anh

Ví dụ: I’d better call Mary, hadn’t I?

Tôi sẽ gọi điện cho Mary, có nên không?

+ Had là dạng quá khứ “past form”, nhưng trong cụm từ này nó lại mang ý nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải là quá khứ

Ví dụ “I’d better go to school now / tomorrow” – Tốt hơn hết là tôi nên đến trường vào hôm nay/ vào ngày mai.

+ Ta nói I’d better do…( không nói là to do)

Ví dụ: it may rain heavily, they’d better take an umbrella ( không dùng they’d better to take)

Trời có khả năng sẽ mưa to tốt hơn hết là họ nên đưa theo cái dù.

2.5. Sự khác nhau had better và should

Had better có nghĩa khá giống với should nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau. Ta chỉ sử dụng từ had better trong những tình huống khá đặc biệt ( không dùng trong tình huống tổng quát)

Còn should được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hoặc là cho ai lời khuyên

Ví dụ 1: “it is cold today. He’d better wear a warm towel when he go out”.

Hôm nay trời khá lạnh, anh ấy nên quàng khăn ấm vào khi đi ra ngoài.

Ví dụ 2: I think all drivers should wear seat belts

Tôi nghĩ rằng tất cả những người tài xế nên thắt dây an toàn).

Ví dụ 1: “it is a good film, we should go to see it”.

Đây thật sự là một bộ phim tuyệt vời, chúng ta nên đi xem nó ( tất nhiên là chúng ta không đi cũng không có vấn đề gì cả).

Ví dụ “the film starts at 7:00, we’d better go now or we will be late”

(Bộ phim sẽ được bắt đầu lúc 7 giờ. Chúng ta nên đi ngay bây giờ nếu không chúng ta sẽ bị muộn).

3. Cách học nhanh nhớ ngữ pháp would rather, had better

3.1. Hãy xác định được mục tiêu học rõ ràng

Khi các bạn có trong bản thân mình những mục tiêu rõ ràng trong việc học các bạn sẽ có động lực để cố gắng ngoài ra nếu có phương pháp học tập phù hợp nữa thì sẽ sớm mang lại kết quả học tập tốt. Mỗi một cá nhân sẽ có một mục tiêu học ngữ pháp would rather và had better khác nhau như muốn đạt được số điểm thật cao ở trên lớp hay hỗ trợ cho công việc, hay vì bản thân muốn biết thêm nhiều công thức hay,..nếu trong quá trình học, các bạn cảm thấy chán nản, muốn bỏ cuộc thì hãy nhớ đến mục tiêu ban đầu để mình cố gắng tiếp tục

3.2. Đọc, nghe thật nhiều về would rather, had better

Khi đọc các bạn cần chú ý thật nhiều đến cấu trúc trong câu, cách sử dụng thì, các đặt chủ ngữ, tân ngữ đã được tác giả dùng trong bài.Bạn cũng nên thường xuyên nghe tiếng Anh trên radio, bản tin tiếng Anh trên tivi, phim nước ngoài,…để xem các ví dụ về cấu trúc would rather, had better nhiều hơn. Đọc và luyện nghe nhiều sẽ là một cách học ngữ pháp vô cùng hiệu quả và mang lại kết quả cao.

3.3. Học phải đi đôi với hành

Khi các bạn muốn nhớ hết tất cả các công thức, quy tắc, cách dùng của would rather, had better thì bắt buộc trong quá trình học bạn phải áp dụng nó vào đời sống thực tế. Bạn có thể viết nhật ký, viết văn hoặc đối thoại bằng tiếng Anh để các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp mà mình đã học. Ngoài ra các bạn có thể tìm các bài tập, bài thi có sử dụng đến would rather, had better để luyện tập hằng ngày. Hoặc chơi các trò chơi vô cùng thú vị để rèn luyện ngữ pháp trên chiếc điện thoại của mình. Thông thường khi chúng ta chịu khó giao tiếp với người bản xứ, chịu khó để ý đến các câu từ mà họ sử dụng would rather, had better cũng giúp khả năng ngữ pháp của các bạn tiến bộ rất nhanh chóng.

3.4. Học bài phải thật kiên trì

Theo chúng tôi

Cách Dùng Cấu Trúc Not Only / 2023

Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ ( không những – mà còn), ” Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

I. Định nghĩa

Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex:

She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

II. Cấu trúc Not only – But also

1. Nhấn mạnh danh từ

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex:

He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).

Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

2. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ex:

She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

3. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ex:

John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

4. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex:

Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

5. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ex:

Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

III. Đảo ngữ với Not only – But also

1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also …

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ:

Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. (Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ:

Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

Ví dụ:

Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

Lưu ý:

Trong mẫu câu Not chúng tôi also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

Ex:

Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)

Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)

She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

Ví dụ 1:

He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2:

She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

1. As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)

He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)

She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)

John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

2. Both…..and… (vừa … vừa)

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)

Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

V. Bài tập Not only – But also

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Đáp án bài tập

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào? / 2023 trên website Utly.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!